Thông tư 41/2023/TT-BCT danh mục hàng hoá nhóm 2 của Bộ Công Thương

Số văn bản

Loại văn bản

Cơ quan ban hành

Ngày văn bản

Ngày hiệu lực

Người ký

41/2023/TT-BCT

Thông tư

Bộ Công Thương

28/12/2023

15/02/2024

Nguyễn Sinh Nhật Tân

Sáng/tối:
BỘ CÔNG THƯƠNG
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 41/2023/TT-BCTHà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2023

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG GÂY MẤT AN TOÀN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2).

Chi tiết Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, mã số HS và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện các hoạt động phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại Thông tư này.

3. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

Điều 3. Quản lý chất lượng

Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nêu tại Phụ lục của Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2024.

2. Các Thông tư sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 41/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

b) Thông tư số 29/2016/TT-BCT ngày 13 tháng 12 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

c) Thông tư số 33/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung mã số HS trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BCT ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 5. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dẫn chiếu áp dụng trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Vụ trưởng Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Hóa chất, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục Hóa chất và các cơ quan, tổ chức có liên quan trình Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo yêu cầu quản lý nhà nước phù hợp từng thời kỳ.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.


Nơi nhận:
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Quốc hội, Văn phòng TW và Ban của Đảng
– Ủy ban Khoa học, công nghệ và Môi trường;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Viện KSND tối cao, Toà án ND tối cao;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản QPPL);
– Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Công báo;
– Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Công Thương;
– Bộ Công Thương: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; Vụ Pháp chế; Cục ATMT; Cục HC; Cục XNK;
– Lưu: VT, KHCN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Sinh Nhật Tân

PHỤ LỤC

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG GÂY MẤT AN TOÀN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 41/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023)

STTTên sản phẩm, hàng hóaQuy chuẩn/Tiêu chuẩnMã số HS sản phẩmGhi chú
(1)(2)(3)(4)(5)
1Tiền chất thuốc nổ
1.1Amoni nitrat (NH4NO3) dạng tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tươngQCVN 05:2015/BCT3102.30.00Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi thông quan
1.2Amoni nitrat (NH4NO3) dạng hạt xốp dùng để sản xuất thuốc nổ ANFOQCVN 03:2012/BCT
1.3Natri Nitrat (NaNO3) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệpQCVN 04A:2020/BCT2834.29.90
1.4Natri Clorat (NaClO3) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp2829.11.00
1.5Kali Nitrat (KNO3) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp2834.21.00
1.6Kali Clorat (KClO3) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp2829.19.00
1.7Kali Perclorat (KClO4) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp2829.90.90
2Vật liệu nổ công nghiệp
2.1Thuốc nổ amonit AD1QCVN 07:2015/BCT3602.00.00Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi thông quan
2.2Thuốc nổ TNP1QCVN 12-1:2021/BCT
2.3Thuốc nổ nhũ tương rời bao góiQCVN 12-2:2021/BCT
2.4Mìn phá đá quá cỡQCVN 12-3:2021/BCT
2.5Thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiênQCVN 12-4:2021/BCT
2.6Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiênQCVN 03:2020/BCT
2.7Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiênQCVN 04:2020/BCTKiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi thông quan
2.8Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạngQCVN 05:2020/BCT
2.9Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổQCVN 06:2020/BCT
2.10Thuốc nổ ANFOQCVN 04:2012/BCT
2.11Thuốc nổ ANFO chịu nướcQCVN 12- 9:2022/BCT
2.12Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệpQCVN 08: 2015/BCT
2.13Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổQCVN 05:2012/BCT
2.14Thuốc nổ nhũ tương rờiQCVN 12- 10:2022/BCT
2.15Mồi nổ tăng cườngQCVN 12- 11:2022/BCT
2.16Thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT)QCVN 12- 12:2022/BCT
2.17Thuốc nổ HexogenQCVN 12- 13:2022/BCT
2.18Dây cháy chậm công nghiệpQCVN 06: 2015/BCT3603.10.00
2.19Dây dẫn tín hiệu nổQCVN 06: 2012/BCT3603.20.00
2.20Dây nổ chịu nướcQCVN 04: 2015/BCT
2.21Dây nổ thườngQCVN 12- 7:2022/BCT
2.22Kíp nổ đốt số 8 dùng trong công nghiệpQCVN 03: 2015/BCT3603.40.00
1.23Kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗQCVN 07:2012/BCT
1.24Kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ
1.25Kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ
1.26Kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí MêtanQCVN 03:2013/BCT
1.27Kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL)QCVN 12- 8-.2022/BCT
1.28Kíp vi sai phi điện MSQCVN 12- 5:2022/BCT
1.29Kíp vi sai phi điện nổ chậm LPQCVN 12- 6:2022/BCT
1.30Kíp nổ điện số 8QCVN 02:2015/BCT3603.60.00
1.31Kíp nổ điện vi sai
1.32Kíp nổ điện vi sai an toàn

danh mục ban hành kèm theo Thông tư 41/2023/TT-BCT , cụ thể như sau:(1)

Đối với sản phẩm, hàng hóa “Tiền chất thuốc nổ”

– Amoni nitrat (NH4NO3) dạng tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương;

– Amoni nitrat (NH4NO3) dạng hạt xốp dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO;

– Natri Nitrat (NaNO3) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

– Natri Clorat (NaClO3) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

– Kali Nitrat (KNO3) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

– Kali Clorat (KClO3) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

– Kali Perclorat (KClO4) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.

(2) Đối với sản phẩm, hàng hóa “Vật liệu nổ công nghiệp”

– Thuốc nổ amonit AD1;

– Thuốc nổ TNP1;

– Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói;

– Mìn phá đá quá cỡ;

– Thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên;

– Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên;

– Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên;

– Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng;

– Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ;

– Thuốc nổ ANFO;

– Thuốc nổ ANFO chịu nước;

– Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp;

– Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ;

– Thuốc nổ nhũ tương rời;

– Mồi nổ tăng cường;

– Thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT);

– Thuốc nổ Hexogen;

– Dây cháy chậm công nghiệp;

– Dây dẫn tín hiệu nổ;

– Dây nổ chịu nước;

– Dây nổ thường;

– Kíp nổ đốt số 8 dùng trong công nghiệp;

– Kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗ;

– Kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ;

– Kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ;

– Kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí Mêtan;

– Kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL);

– Kíp vi sai phi điện MS;

– Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP;

– Kíp nổ điện số 8;

– Kíp nổ điện vi sai;

– Kíp nổ điện vi sai an toàn.

Xem chi tiết tại Thông tư 41/2023/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2024.

Thay thế cho văn bản

Thông tư 41/2015/TT-BCT
Thông tư 29/2016/TT-BCT
Thông tư 33/2017/TT-BCT

Sửa đổi bổ sung cho văn bản

Đang được cập nhật...

Số văn bản Liên quan

Đang được cập nhật...

Số văn bản dẫn chiếu

Thông tư 36/2019/TT-BCT

Số văn bản được căn cứ

  • Nghị định 96/2022/NĐ-CP
  • Nghị định 13/2022/NĐ-CP
  • Nghị định 154/2018/NĐ-CP
  • Nghị định 74/2018/NĐ-CP
  • Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007

Đính chính văn bản

Đang được cập nhật...

Bị thay thế bởi văn bản

Đang được cập nhật....

Bị sửa đổi bổ sung bởi văn bản

Đang được cập nhật....

Thông tư 41/2023/TT-BCT danh mục hàng hoá nhóm 2 của Bộ Công Thương

Khi tải về là bạn đã đồng ý với điều khoản sử dụng của chúng tôi.

Để đọc được file tải về máy tính bạn phải cài phần mềm đọc file .docs .pdf .xlsx

lưu bài viết này (0)
CloseHãy để lưu bài viết này nha! nếu chưa có tài khoản hãy Đăng ký

Chia sẻ

×
  • Đăng Văn bản

    Dịch vụ giao nhận XNK

    Dịch vụ hải quan

    Dịch vụ vận chuyển

    Dịch vụ xin giấy phép

    ...

    Bình luận

    Viết một bình luận

    Nhận tin qua Email

    Newsletter Form (#7)