Công văn 4481/BCT-TTTN năm 2021 về hàng hóa dịch vụ thiết yếu

Thuộc Tính
Tóm tắt
Chia sẻ
Tải Về

Số VB: 4481/BCT-TTTN
Loại VB: Công văn
Cơ quan: Bộ Công Thương
Ngày VB: 27/07/2021
Ngày HL: Đã biết
Người ký: Hoàng Anh Tuấn
Liên quan:

Tóm tắt văn bản :

Bộ Công Thương hướng dẫn danh mục hàng hóa thiết yếu
Ngày 27/7/2021, Bộ Công Thương có Công văn 4481/BCT-TTTN về hàng hóa, dịch vụ thiết yếu.
Theo đó, Bộ Công Thương đề nghị Sở Công Thương các địa phương rà soát, tham mưu cho UBND cấp tỉnh, cho phép lưu thông khi thực hiện giãn cách theo Chỉ thị 16/CT-TTg đối với một số nhóm mặt hàng thiết yếu sau:

– Nhóm thực phẩm (bao gồm các mặt hàng theo danh mục tại Phụ lục II, III, và mục 3, 4, 5, 6, 7, 8 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018; có Phụ lục kèm theo Công văn 4481);

– Nhóm hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất (bao gồm các mặt hàng như sắt, thép, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi…);

– Nhóm nhiên liệu, năng lượng (như xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng, than…);

– Và các mặt hàng khác theo nhu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạt của địa phương.

Bộ Công thương đề nghị Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất triển khai.

Chia sẻ:

Tải về văn bản số: 4481/BCT-TTTN do Bộ Công Thương ban hành ngày 27/07/2021.

Để đọc được file tải về máy tính bạn phải cài phần mềm đọc file .docs .pdf .xlsx Nếu lỗi link hay nội dung hãy Báo Lỗi cho chúng tôi. Nếu bạn có văn bản mới có thể Đóng góp cho chúng tôi, Thanks !

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 4481/BCT-TTTN
V/v hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2021

Kính gửi: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19, các địa phương đã nghiêm túc triển khai theo chỉ đạo của Thủ tướng, tuy nhiên, một số nội dung của Chỉ thị, nhất là khái niệm hàng hóa thiết yếu còn chưa được hiểu và thực hiện thống nhất, gây khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa thiết yếu.

Tiếp theo Công văn số 4349/BCT-TTTN ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Bộ Công Thương về hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, trên cơ sở kiến nghị của một số doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, Bộ Công Thương đề nghị Sở Công Thương các địa phương rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cho phép lưu thông khi thực hiện giãn cách theo Chỉ thị số 16/CT-TTg đối với một số nhóm mặt hàng thiết yếu như sau:

+ Nhóm thực phẩm (bao gồm các mặt hàng theo danh mục tại Phụ lục II, phụ lục III, và mục 3, 4, 5, 6, 7, 8 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật An toàn thực phẩm, cụ thể tại Phụ lục gửi kèm);

+ Nhóm hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất (bao gồm các mặt hàng như sắt, thép, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi…);

+ Nhóm nhiên liệu, năng lượng (như xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng, than…);

+ Và các mặt hàng khác theo nhu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạt của địa phương.

Bộ Công Thương đề nghị Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất triển khai./.


Nơi nhận:
– Như trên;
– Bộ trưởng (để b/c);
– TTr. Đỗ Thắng Hải (để b/c);
– Lưu: VT, TTTN.
TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Anh Tuấn

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ)

TTTên sản phẩm/nhóm sản phẩmGhi chú
1Nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm (nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm)Trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2Thực phẩm chức năng 
3Các vi chất bổ sung vào thực phẩm 
4Phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm 
5Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩmTrừ những dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương được sản xuất trong cùng một cơ sở và chỉ để dùng cho các sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó
   

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ)

TTTên sản phẩm/nhóm sản phẩmGhi chú
INgũ cốc 
1Ngũ cốc 
2Ngũ cốc đã sơ chế, chế biến (xay xát, cắt, tách vỏ, tách cám, dạng mảnh, nảy mầm, xử lý nhiệt,…)Trừ các sản phẩm dạng bột, tinh bột và chế biến từ bột, tinh bột.
IIThịt và các sản phẩm từ thịt 
1Thịt dạng tươi, ướp đá, giữ mát, đông lạnh (nguyên con, pha lọc, cắt lát, mảnh, xay, viên,…) 
2Phụ phẩm ăn được của gia súc, gia cầm (nội tạng, xương, chân, cổ, cánh, mỡ, máu,…) 
3Sản phẩm chế biến từ thịt và phụ phẩm ăn của gia súc, gia cầm (khô, hun khói, đồ hộp, xử lý nhiệt, ướp muối, collagen, gelatin..,)Trừ thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
4Sản phẩm phối chế có chứa thịt (giò, chả, nem, lạp sườn, salami, xúc xích, Jăm bông, Pa tê, thịt bao bột, tẩm bột, tẩm bột, ngâm dầu, súp, nước ép, nước chiết,…)Trừ sản phẩm dạng bánh do Bộ Công Thương quản lý.
IIIThủy sản và sản phẩm thủy sản (bao gồm các loài lưỡng cư) 
1Thủy sản sống, tươi, ướp đá, bảo quản lạnh (dạng nguyên con, sơ chế, fillet, xay, viên, cắt lát, bóc vỏ, cán mỏng,…) 
2Phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (da, vây, bóng, mỡ, gan, trứng,… của các loài thủy sản) 
3Sản phẩm chế biến từ thủy sản và các phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (lên men, dạng mắm, gia nhiệt, xông khói, khô, ướp muối, ngâm nước muối, bao bột, ngâm dầu, dịch chiết, nước ép, gelatin, collagen… kể cả có sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến)Trừ thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
4Mỡ và dầu có nguồn gốc từ thủy sản được tinh chế hoặc chưa tinh chế dùng làm thực phẩmTrừ thực phẩm chức năng, dược phẩm có nguồn gốc từ thủy sản do Bộ Y tế quản lý.
5Sản phẩm thủy sản phối trộn với bột, tinh bột, bao bột, sữa chế biến, dầu thực vật (bao gồm cả phồng tôm, cá, mực,…)Trừ sản phẩm dạng bánh do Bộ Công Thương quản lý.
6Rong biển, tảo và các sản phẩm sản xuất từ rong biển, tảo dùng làm thực phẩmTrừ thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ rong, tảo do Bộ Y tế quản lý.
IVRau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả 
1Rau, củ, quả tươi và sơ chế (cắt mảnh, tách vỏ, tách hạt, tách múi, xay,…)Trừ các loại rau, củ, quả, hạt làm giống
2Rau, củ, quả chế biến (lên men, làm khô, xử lý nhiệt, dạng bột, đóng hộp, tẩm bột, ngâm dấm, ngâm dầu, ngâm đường, bao bột, dịch chiết, nước ép,…)Trừ các sản phẩm dạng bánh, mứt, kẹo, ô mai và nước giải khát do Bộ Công Thương quản lý.
VTrứng và các sản phẩm từ trứng 
1Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư 
2Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư đã sơ chế, chế biến (bóc vỏ, đóng bánh, đông lạnh, nghiền bột, xử lý nhiệt, muối, ngâm ướp thảo dược,…) 
3Các loại thực phẩm phối chế có chứa trứng, bột trứngTrừ bánh kẹo có thành phần là trứng, bột trứng do Bộ Công Thương quản lý.
VISữa tươi nguyên liệu 
VIIMật ong và các sản phẩm từ mật ong 
1Mật ong nguyên chất, cô đặc, pha loãng 
2Sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa có lẫn hoặc không có mật ong 
3Các sản phẩm có chứa mật ong, sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúaTrừ bánh, mứt, kẹo, đồ uống có mật ong làm nước giải khát do Bộ Công Thương quản lý. Trừ thực phẩm chức năng, dược phẩm do Bộ Y tế quản lý.
VIIIThực phẩm biến đổi gen 
IXMuối 
1Muối biển, muối mỏ 
2Muối tinh chế, chế biến, phối trộn với các thành phần khác 
XGia vị 
1Gia vị đơn chất, hỗn hợp, gia vị có nguồn gốc động vật, thực vật (bột hương liệu từ thịt, xương, dạng bột, dịch chiết, mù tạt,…)Trừ gia vị đi kèm sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột (mì ăn liền, cháo ăn liền,…) do Bộ Công Thương quản lý
2Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt 
3Tương, nước chấm 
4Các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, tươi, khô, xay hoặc nghiền 
XIĐường 
1Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn 
2Đường khác (kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen) 
3Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường 
XIIChè 
1Chè tươi, chế biến đã hoặc chưa pha hương liệuTrừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh, mứt, kẹo có chứa chè do Bộ Công Thương quản lý.
2Các sản phẩm trà từ thực vật khácTrừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát, do Bộ Công Thương quản lý.
XIIICà phê 
1Cà phê hạt tươi, khô, chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc từ cà phê 
2Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó; dạng bột chiết có hoặc không có đường, sữa, kem để pha uống liền, các sản phẩm chế biến có chứa cà phêTrừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh kẹo, mứt có chứa cà phê do Bộ Công Thương quản lý.
XIVCa cao 
1Hạt ca cao tươi, khô, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống hoặc đã rang; vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác; bột ca cao nhão, đã hoặc chưa khử chất béo, bơ ca cao, mỡ và dầu ca cao; bột ca cao, chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác 
2Các chế phẩm từ ca cao dạng bột đã rang xay, không rang xay, dạng đặc, lỏng, bột uống liền có hoặc không có đường, sữa, kem, chế phẩm khác có chứa ca caoTrừ sản phẩm uống dạng nước giải khát; bánh kẹo, mứt có chứa ca cao do Bộ Công Thương quản lý
XVHạt tiêu 
1Hạt tiêu (chi Piper) khô, tươi, hạt tiêu xay, nghiền 
2Các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, tươi, khô, xay hoặc nghiền 
XVIĐiều 
1Hạt điều 
2Các sản phẩm chế biến từ hạt điềuTrừ bánh, mứt, kẹo có chứa hạt điều do Bộ Công Thương quản lý.
XVIINông sản thực phẩm khác 
1Các loại hạt (hướng dương, hạt bí, hạt dưa,…) đã hoặc chưa chế biến 
2Các sản phẩm có nguồn gốc thực vật dùng làm thực phẩm khác dạng nguyên bản hoặc đã sơ chế, chế biến (măng, mộc nhĩ, nấm; sản phẩm từ đậu nành ngoại trừ dầu; vỏ, rễ, lá, thân, hoa ăn được của một số loại cây,…)Trừ đối tượng được sử dụng là dược liệu, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
3Tổ yến và các sản phẩm từ tổ yếnTrừ đối tượng được sử dụng là dược liệu, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý.
4Sản phẩm nguồn gốc từ côn trùng dùng làm thực phẩm (châu chấu, dế, nhộng tằm,…) 
XVIIIDụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý 
XIXNước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ)

TTTên sản phẩm/nhóm sản phẩmGhi chú
IIINước giải khátKhông bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý
1Đồ uống đóng hộp, bao gồm nước ép rau, quả 
2Nước giải khát cần pha loãng trước khi dùng 
3Nước giải khát dùng ngayKhông bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý
IVSữa chế biếnKhông bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1Sữa dạng lỏng (bao gồm sữa dạng lỏng được bổ sung hương liệu hoặc các phụ gia thực phẩm khác) 
1.1Các sản phẩm được thanh trùng bằng phương pháp Pasteur 
1.2Các sản phẩm được tiệt trùng bằng phương pháp UHT hoặc các phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt độ cao khác 
2Sữa lên men 
2.1Dạng lỏng 
2.2Dạng đặc 
3Sữa dạng bột 
4Sữa đặc 
4.1Có bổ sung đường 
4.2Không bổ sung đường 
5Kem sữa 
5.1Được tiệt trùng bằng phương pháp Pasteur 
5.2Được tiệt trùng bằng phương pháp UHT 
6Sữa đậu nành 
7Các sản phẩm khác từ sữa 
7.1 
7.2Pho mát 
7.3Các sản phẩm khác từ sữa chế biến 
VDầu thực vậtKhông bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1Dầu hạt vừng (mè) 
2Dầu cám gạo 
3Dầu đậu tương 
4Dầu lạc 
5Dầu ô liu 
6Dầu cọ 
7Dầu hạt hướng dương 
8Dầu cây rum 
9Dầu hạt bông 
10Dầu dừa 
11Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su 
12Dầu hạt cải hoặc dầu mù tạt 
13Dầu hạt lanh 
14Dầu thầu dầu 
15Các loại dầu khác 
VIBột, tinh bộtKhông bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1Bột mì hoặc bột meslin 
2Bột ngũ cốc 
3Bột khoai tây 
4Malt: Rang hoặc chưa rang 
5Tinh bột: Mì, ngô, khoai tây, sắn, khác 
6Inulin 
7Gluten lúa mì 
8Sản phẩm từ bột nhào, đã hoặc chưa làm chín: spaghety, macaroni, mì sợi, mì ăn liền, mì dẹt, gnochi, ravioli, cannelloni, cháo ăn liền, bánh đa, phở, bún, miến… 
9Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hay các dạng tương tự 
VIIBánh, mứt, kẹoKhông bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1Bánh quy ngọt, mặn hoặc không ngọt, mặn 
2Bánh bít cốt, bánh mì nướng và các loại bánh nướng tương tự 
3Bánh bột nhào 
4Bánh mì giòn 
5Bánh gato 
6Các loại kẹo cứng, mềm có đường không chứa cacao 
7Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường 
8Kẹo sô cô la các loại 
9Mứt, thạch trái cây, bột nghiền và bột nhão từ quả hoặc quả hạch, thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu 
10Quả, quả hạch và các phần khác ăn được của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu 
11Các sản phẩm bánh mứt kẹo khác 
VIIIDụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 

Lưu ý khi bình luận:
→ Vui lòng bình luận bằng tiếng Việt có dấu.
→ Hãy dùng tên và email thật của bạn khi comment.
→ Không nên có ý định Spam link nha các bạn.
→ Tất cả bình luận đều được kiểm duyệt vì thế hãy cẩn thận trước khi comment.
→ Nếu bạn muốn hỏi vấn đề gì thì hãy dùng chức năng Hỏi -Đáp nha!.
Xin cám ơn!

Viết một bình luận

Nhận bài viết qua Email