Thủ tục hải quan nhập khẩu lốp xe oto 2022

I. Căn Cứ Pháp Lý Làm Thủ Tục Nhập Khẩu Lốp Xe Ô Tô

  • Thông tư 41/2018/TT-BGTVT về danh mục hàng hóa dễ gây mất an toàn thuộc Bộ GTVT (thay thế Thông tư 39/2016/TT-BTGVT).
  • Theo thông tư số 28/2012/TT-BKHCN quy định về sản phẩm phải công bố hợp quy
  • Thông tư 31/2017/TT-BGTVT, ban hành Quy chuẩn QCVN 34:2017/BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho xe ô tô
  • Thông tư 38/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan

II. Quy định nhập khẩu

Theo nghị định 187/2013/ NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013, quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, các vật tư đã qua sử dụng thì : máy, khung, săm, lốp, phụ tùng động cơ của ô tô , máy kéo và xe gắn máy THUỘC DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM NHẬP KHẨU.

=> hàng mới được nhập hàng cũ cấm nhập

quy chuẩn áp dụng:

  • QCVN 36:2010/BGTVT đối với lốp xe mô tô xe gắn máy
  • QCVN 34:2017/BGTVT  đối với lốp xe ô tô

III. HS CODE và thuế

3.1 HS Code

Khi làm thủ tục nhập khẩu lốp xe ô tô, doanh nghiệp cần chú ý một số điểm sau:

  • Lốp ô tô mới 100% chưa qua sử dụng được phép nhập khẩu tuy nhiên đối với lốp xe cũ (đã qua sử dụng) thuộc diện cấm nhập khẩu theo Nghị định 187. Vì vậy doanh nghiệp cần phải hết sức chú ý khi nhập khẩu lốp xe ô tô để không liên quan, dính dáng tới pháp luật.
  • Xác định chính xác mã HS code và mức giá nhập khẩu lốp xe.

Theo biểu thuế xuất nhập khẩu (Bản cập nhật mới nhất ngày 26/02/2022) quy định lốp loại bơm hơi bằng cao su, chưa qua sử dụng thuộc nhóm 40.11, bao gồm các loại:

 4011Lốp loại bơm hơi bằng cao su, chưa qua sử dụng.
140111000– Loại sử dụng cho ô tô con (motor car) (kể cả loại ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô đua)
1401120– Loại dùng cho ô tô khách (buses) (1) hoặc ô tô chở hàng (lorries):
240112010– – Chiều rộng không quá 450 mm
240112090– – Loại khác
140113000– Loại sử dụng cho phương tiện bay
140114000– Loại dùng cho xe môtô
140115000– Loại dùng cho xe đạp
140117000– Loại dùng cho xe và máy nông nghiệp hoặc lâm nghiệp
1401180– Loại dùng cho xe và máy xây dựng, hầm mỏ hoặc xếp dỡ công nghiệp:
2– – Có kích thước vành không quá 61 cm:
340118011– – – Loại dùng cho xe kéo, máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30, xe nâng hàng, xe cút kít hoặc xe và máy xếp dỡ công nghiệp khác
340118019– – – Loại khác
2– – Có kích thước vành trên 61 cm:
340118021– – – Loại dùng cho xe kéo, máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30, xe nâng hàng hoặc xe và máy xếp dỡ công nghiệp khác
340118029– – – Loại khác
3.2 Thuế Nhập Khẩu

Thuế suất nhập khẩu năm 2022 của lốp xe ô tô như sau:

Loại thuếHS 40111000HS 40112090
Thuế NK thông thường37.515
Thuế NK ưu đãi2510
VAT1010
ACFTA55
ATIGA00
AJCEP
VJEPA0
AKFTA328
AANZFTA55
AIFTA00
VKFTA252
VCFTA1010
VN-EAEU00
CPTPPM: 15,9, KH: 13,6M: 5, KH: 3,7
AHKFTA
EVFTA15.67.2
UKVFTA15.67.2
VN-LAO00

Lưu ý: mặt hàng lốp xe hay có sự tranh luận về mã HS giữa loại lốp xe tải và xe rơ-mooc (xe container, đầu kéo…). Vì vậy doanh nghiệp cần kiểm tra các thông sỗ kỹ thuật thật kỹ để xác định đúng mã HS code cho mặt hàng, vì mức thuế nhập khẩu chênh lệch khá cao (25%). Hải quan có thể chuyển kiểm và yêu cầu giám định để xác định chủng loại hàng.

Để hiểu thêm về khái niệm, phân loại ô tô chở hàng, rơ mooc, đầu kéo rơ-mooc, bạn có thể tham khảo thêm trong TCVN 7271:2003 hoặc TCVN 6211:2003

IV. Thủ Tục Hải Quan

Lốp xe mới 100% chưa qua sử dụng được phép nhập khẩu mà không cần xin giấy phép nhập khẩu.

Tuy nhiên sản phẩm lốp xe ô tô nằm trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp xe hơi của Bộ Giao Thông Vận Tải nên việc chứng nhận hợp quy là phải bắt buộc. Hàng lốp xe thuộc Phụ lục 2 thông tư 41/2018/TT-BGTVT, nên chỉ cần công bố hợp quy sau khi thông quan.

4.1 Đăng ký KTCL
  • đơn đăng ký theo mẫu TT41
  • Bộ chứng từ
  • Catalogue
  • và các chứng từ khác theo yêu cầu của bên đăng kiểm
4.2 Hồ sơ hải quan:

Về hồ sơ hải quan nhập khẩu lốp xe ô tô tuân theo khoản 5 điều 1 thông tư  39/2018/TT-BTC sửa đổi điều 16 thông tư 38/2015/TT-BTC.

Bộ hồ sơ hải quan cũng như hàng hóa thông thường, bao gồm:

  • Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
  • Hợp đồng thương mại (Sale Contract)
  • Vận đơn lô hàng (Bill of Lading, Air Waybill)
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Phiếu đóng gói hàng hoá (Packing List)
  • Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O), (nếu có, để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi)
  • Giấy đăng ký ở bước 4.1

Lưu ý: Doanh nghiệp phải khai báo mức giá hàng hoá chính xác cho đơn hàng, nếu không có thể bị tham vấn giá.

4.3 Quy định về nhãn mác hàng hoá: 
Nhãn mác hàng hóa của lốp xe ô tô tối thiểu phải có bao gồm những nội dung sau:
  • Tên hàng hóa
  • Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
  • Xuất xứ hàng hóa
  • Model, mã hàng hoá (nếu có)
  • Các nội dung khác tuỳ từng loại hàng hóa

V. Công bố Hợp Quy sau thông quan

5.1 Hồ sơ công bố hợp quy lốp xe gồm có
  • Sản phẩm mẫu.
  • Bản xin công bố chứng nhận hợp quy theo mẫu.
  • Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Giấy chứng nhận phân tích (Certificate Of Analysis): 02 bản chính hoặc sao y chứng thực (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan).
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sales) do nước xuất khẩu cấp
  • Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ.
5.2 Thời gian thực hiện

– 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ

5.3 Cơ quan giải quyết

Cục đăng kiểm Việt Nam

  • Trụ sở chính tại:

Địa chỉ: Số 18 Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 0243 7684715 – Máy lẻ từ 816 đến 825 – Fax: 0243 7683599

  • Ban thử nghiệm phía Nam: 

Tại Tp.Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Số 35/10 Đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh

Điện thoại: 02866576936

Để ủng hộ Ban Quản trị trong việc duy trì website, mua hosting , tên miền, bạn có thể ủng hộ cho website bằng cách đặt quảng cáo hoặc Donate cho website 01 ly cà phê khích lệ tinh thần BQT, Thanks !

Viết một bình luận

Nhận bài viết qua Email