Tra cứu chính sách nhập khẩu chuyên ngành
Tra cứu theo mã HS, số CAS, tên hàng và nhóm quản lý; mỗi mặt hàng mở ra trang chi tiết theo từng nhóm quản lý, kèm căn cứ pháp lý.
| Mã HS | Tên hàng hóa | Nhóm quản lý | Thủ tục |
|---|---|---|---|
| — | Các hợp chất xyanua |
|
|
| — | Chì và các hợp chất của chì |
|
|
| — | Biphenyl (PCB) |
|
|
| — | Polychlorinated |
|
|
| — | Axit asenic và hoặc các muối asenat |
|
|
| — | Axit asenơ và các muối asenit |
|
|
| — | Các ankyl chì |
|
|
| — | Coban kim loại và các hợp chất oxit, carbonnat, sulfua dạng bột |
|
|
| — | Formaldehit (Nồng độ ≥ 90%) |
|
|
| — | Các khí hóa lỏng đặc biệt dễ cháy (bao gồm cả LPG) và khí thiên nhiên |
|
|
| — | Hỗn hợp chứa natri hypoclorit |
|
|
| — | Niken và các hợp chất chứa Ni dạng bột có thể phát tán trong không khí (các loại oxit, cacbonat, sunfua) |
|
|
| — | 1-Propen-2-clo-1,3-diol diaxetat |
|
|
| — | Thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân |
|
|
| — | Các hợp chất xyanua |
|
|
| — | Các chất có khả năng gây ung thư hoặc các hỗn hợp chứa các chất có khả năng gây ung thư thành phần khối lượng trên 5%: 4-Aminobiphenyl và/hoặc muối của nó, Benzotriclorid, Benzidin và/hoặc các muối, Bis (clorometyl) ete, Clometyl metyl ete, 1,2-Dibrometan, Dietyl sunphat, Dimetyl sunphat, Dimetylcacbamoyl clorit, 1,2-Dibrom-3-clo propan, 1,2-Dimetylhydrazin, Dimetylnitro amin, Hexametylphotphoric triamit, Hydrazin, 2-Naphtylamin và/hoặc muối của 4-Nitrodiphenyl và 1,3 -Propanesulton |
|
|
| — | Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…) |
|
|
| — | Hỗn hống kim loại kiềm, kiềm thổ |
|
|
| — | Canxi clorat |
|
|
| — | Dietyl thiophotphoryl clo |
|
|
- —Các hợp chất xyanuaG04Nộp 01 bộ hồ sơ xin Giấy phép XNK hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo nhóm xác định trong Phụ lục III qua hệ thống dịch vụ công; khi nhập để sử dụng sản xuất, thực hiện công bố loại hóa chất/mục đích sử dụng theo Điều 14–15 NĐ 26/2026.
- —Chì và các hợp chất của chìG04Nộp 01 bộ hồ sơ xin Giấy phép XNK hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo nhóm xác định trong Phụ lục III qua hệ thống dịch vụ công; khi nhập để sử dụng sản xuất, thực hiện công bố loại hóa chất/mục đích sử dụng theo Điều 14–15 NĐ 26/2026.
- —Biphenyl (PCB)G04Nộp 01 bộ hồ sơ xin Giấy phép XNK hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo nhóm xác định trong Phụ lục III qua hệ thống dịch vụ công; khi nhập để sử dụng sản xuất, thực hiện công bố loại hóa chất/mục đích sử dụng theo Điều 14–15 NĐ 26/2026.
- —PolychlorinatedG04Nộp 01 bộ hồ sơ xin Giấy phép XNK hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo nhóm xác định trong Phụ lục III qua hệ thống dịch vụ công; khi nhập để sử dụng sản xuất, thực hiện công bố loại hóa chất/mục đích sử dụng theo Điều 14–15 NĐ 26/2026.
- —Axit asenic và hoặc các muối asenatG04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Axit asenơ và các muối asenitG04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Các ankyl chìG04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Coban kim loại và các hợp chất oxit, carbonnat, sulfua dạng bộtG04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Formaldehit (Nồng độ ≥ 90%)G04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Các khí hóa lỏng đặc biệt dễ cháy (bao gồm cả LPG) và khí thiên nhiênG04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Hỗn hợp chứa natri hypocloritG04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Niken và các hợp chất chứa Ni dạng bột có thể phát tán trong không khí (các loại oxit, cacbonat, sunfua)G04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —1-Propen-2-clo-1,3-diol diaxetatG04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Thủy ngân và các hợp chất của thủy ngânG04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Các hợp chất xyanuaG04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Các chất có khả năng gây ung thư hoặc các hỗn hợp chứa các chất có khả năng gây ung thư thành phần khối lượng trên 5%: 4-Aminobiphenyl và/hoặc muối của nó, Benzotriclorid, Benzidin và/hoặc các muối, Bis (clorometyl) ete, Clometyl metyl ete, 1,2-Dibrometan, Dietyl sunphat, Dimetyl sunphat, Dimetylcacbamoyl clorit, 1,2-Dibrom-3-clo propan, 1,2-Dimetylhydrazin, Dimetylnitro amin, Hexametylphotphoric triamit, Hydrazin, 2-Naphtylamin và/hoặc muối của 4-Nitrodiphenyl và 1,3 -PropanesultonG04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…)G04Đối chiếu phụ lục gốc để xác định có giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép XNK hóa chất đặc biệt hoặc kế hoạch an toàn hay không; không áp giấy phép nếu không có căn cứ.
- —Hỗn hống kim loại kiềm, kiềm thổG04Kinh doanh: xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất trước khi nhập khẩu. Tự sử dụng: công bố mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; trường hợp xuất khẩu phải đáp ứng giấy chứng nhận theo Điều 10 NĐ 26/2026.
- —Canxi cloratG04Kinh doanh: xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất trước khi nhập khẩu. Tự sử dụng: công bố mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; trường hợp xuất khẩu phải đáp ứng giấy chứng nhận theo Điều 10 NĐ 26/2026.
- —Dietyl thiophotphoryl cloG04Kinh doanh: xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất trước khi nhập khẩu. Tự sử dụng: công bố mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; trường hợp xuất khẩu phải đáp ứng giấy chứng nhận theo Điều 10 NĐ 26/2026.
Thư viện tổng hợp nội dung chính sách theo văn bản pháp luật để tra cứu, không phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nghĩa vụ áp dụng khi hàng hóa thực tế đúng mô tả và điều kiện của văn bản nguồn; hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
