Tra cứu chính sách nhập khẩu chuyên ngành
Tra cứu theo mã HS, số CAS, tên hàng và nhóm quản lý; mỗi mặt hàng mở ra trang chi tiết theo từng nhóm quản lý, kèm căn cứ pháp lý.
| Mã HS | Tên hàng hóa | Nhóm quản lý | Thủ tục |
|---|---|---|---|
| — | Chất lỏng oxi hóa cấp 1,2 hoặc 3; chất rắn oxi hóa cấp 1,2 hoặc 3 |
|
|
| — | Chất hoặc hợp chất khi tiếp xúc với nước gây phát sinh khí dễ cháy cấp 1 |
|
|
| — | Nguy hại cấp tính đến môi trường thủy sinh cấp 1 |
|
|
| — | Nguy hại mãn tính đến môi trường thủy sinh cấp 2 |
|
|
| — | Chất hoặc hợp chất gây nguy hiểm EUH014 |
|
|
| — | Chất hoặc hợp chất gây nguy hiểm EUH029 |
|
|
| — | Độc cấp tính cấp 1, tất cả các đường phơi nhiễm |
|
|
| — | Độc cấp tính - Cấp 2, tất cả các đường phơi nhiễm - Cấp 3, đường hô hấp |
|
|
| — | Độc tính đến cơ quan cụ thể - phơi nhiễm đơn |
|
|
| — | Chất nổ - Chất nổ không bền; - Chất nổ cấp 1.1, 1.2, 1.3, 1.5 hoặc 1.6. |
|
|
| — | Các hợp chất của Niken dạng bột có thể phát tán rộng trong không khí (niken monoxit, niken dioxit, niken sulphit, triniken, disulphit, diniken trioxit) |
|
|
| — | Các hóa chất, trừ các chất đã được liệt kê tại Bảng 1, chứa 1 nguyên tử phospho liên kết với một nhóm methyl, ethyl hoặc propyl (mạch thẳng hoặc nhánh) nhưng không liên kết thêm với các nguyên tử các bon khác |
|
|
| — | N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidic dihalides |
|
|
| — | Các hợp chất Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-phosphoramidate |
|
|
| — | Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoethyl-2-chloride và các muối proton hóa tương ứng |
|
|
| — | Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoethane-2-ol và các muối proton hóa tương ứng |
|
|
| — | Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) aminoethane-2-thiol và các muối proton hóa tương ứng |
|
|
| — | Asen và các hợp chất của asen |
|
|
| — | Các hợp chất của Cr6+ |
|
|
| — | Thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân |
|
|
- —Chất lỏng oxi hóa cấp 1,2 hoặc 3; chất rắn oxi hóa cấp 1,2 hoặc 3G04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Chất hoặc hợp chất khi tiếp xúc với nước gây phát sinh khí dễ cháy cấp 1G04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Nguy hại cấp tính đến môi trường thủy sinh cấp 1G04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Nguy hại mãn tính đến môi trường thủy sinh cấp 2G04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Chất hoặc hợp chất gây nguy hiểm EUH014G04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Chất hoặc hợp chất gây nguy hiểm EUH029G04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Độc cấp tính cấp 1, tất cả các đường phơi nhiễmG04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Độc cấp tính - Cấp 2, tất cả các đường phơi nhiễm - Cấp 3, đường hô hấpG04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Độc tính đến cơ quan cụ thể - phơi nhiễm đơnG04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Chất nổ - Chất nổ không bền; - Chất nổ cấp 1.1, 1.2, 1.3, 1.5 hoặc 1.6.G04Xác định nhóm nguy hại và khối lượng tồn trữ lớn nhất tại cơ sở theo Bảng A/B Phụ lục IV; nếu đạt ngưỡng, lập 01 bộ hồ sơ thẩm định, phê duyệt Kế hoạch. Nếu không thuộc diện kế hoạch thì thực hiện biện pháp an toàn theo quy định áp dụng.
- —Các hợp chất của Niken dạng bột có thể phát tán rộng trong không khí (niken monoxit, niken dioxit, niken sulphit, triniken, disulphit, diniken trioxit)G04Kinh doanh: xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất trước khi nhập khẩu. Tự sử dụng: công bố mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; trường hợp xuất khẩu phải đáp ứng giấy chứng nhận theo Điều 10 NĐ 26/2026.
- —Các hóa chất, trừ các chất đã được liệt kê tại Bảng 1, chứa 1 nguyên tử phospho liên kết với một nhóm methyl, ethyl hoặc propyl (mạch thẳng hoặc nhánh) nhưng không liên kết thêm với các nguyên tử các bon khácG04Nộp 01 bộ hồ sơ xin Giấy phép XNK hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo nhóm xác định trong Phụ lục III qua hệ thống dịch vụ công; khi nhập để sử dụng sản xuất, thực hiện công bố loại hóa chất/mục đích sử dụng theo Điều 14–15 NĐ 26/2026.
- —N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidic dihalidesG04Nộp 01 bộ hồ sơ xin Giấy phép XNK hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo nhóm xác định trong Phụ lục III qua hệ thống dịch vụ công; khi nhập để sử dụng sản xuất, thực hiện công bố loại hóa chất/mục đích sử dụng theo Điều 14–15 NĐ 26/2026.
- —Các hợp chất Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-phosphoramidateG04Nộp 01 bộ hồ sơ xin Giấy phép XNK hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo nhóm xác định trong Phụ lục III qua hệ thống dịch vụ công; khi nhập để sử dụng sản xuất, thực hiện công bố loại hóa chất/mục đích sử dụng theo Điều 14–15 NĐ 26/2026.
- —Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoethyl-2-chloride và các muối proton hóa tương ứngG04Nộp 01 bộ hồ sơ xin Giấy phép XNK hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo nhóm xác định trong Phụ lục III qua hệ thống dịch vụ công; khi nhập để sử dụng sản xuất, thực hiện công bố loại hóa chất/mục đích sử dụng theo Điều 14–15 NĐ 26/2026.
- —Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoethane-2-ol và các muối proton hóa tương ứngG04Nộp 01 bộ hồ sơ xin Giấy phép XNK hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo nhóm xác định trong Phụ lục III qua hệ thống dịch vụ công; khi nhập để sử dụng sản xuất, thực hiện công bố loại hóa chất/mục đích sử dụng theo Điều 14–15 NĐ 26/2026.
- —Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) aminoethane-2-thiol và các muối proton hóa tương ứngG04Nộp 01 bộ hồ sơ xin Giấy phép XNK hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo nhóm xác định trong Phụ lục III qua hệ thống dịch vụ công; khi nhập để sử dụng sản xuất, thực hiện công bố loại hóa chất/mục đích sử dụng theo Điều 14–15 NĐ 26/2026.
- —Asen và các hợp chất của asenG04Nộp 01 bộ hồ sơ xin Giấy phép XNK hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo nhóm xác định trong Phụ lục III qua hệ thống dịch vụ công; khi nhập để sử dụng sản xuất, thực hiện công bố loại hóa chất/mục đích sử dụng theo Điều 14–15 NĐ 26/2026.
- —Các hợp chất của Cr6+G04Nộp 01 bộ hồ sơ xin Giấy phép XNK hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo nhóm xác định trong Phụ lục III qua hệ thống dịch vụ công; khi nhập để sử dụng sản xuất, thực hiện công bố loại hóa chất/mục đích sử dụng theo Điều 14–15 NĐ 26/2026.
- —Thủy ngân và các hợp chất của thủy ngânG04Nộp 01 bộ hồ sơ xin Giấy phép XNK hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo nhóm xác định trong Phụ lục III qua hệ thống dịch vụ công; khi nhập để sử dụng sản xuất, thực hiện công bố loại hóa chất/mục đích sử dụng theo Điều 14–15 NĐ 26/2026.
Thư viện tổng hợp nội dung chính sách theo văn bản pháp luật để tra cứu, không phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nghĩa vụ áp dụng khi hàng hóa thực tế đúng mô tả và điều kiện của văn bản nguồn; hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
