Nội dung kiểm tra cụ thể như sau:
5.2. Đối với que hàn inox 308 có bọc thuốc
Bước 1: Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
– Trường hợp 1: Nếu người khai hải quan không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì áp dụng mức thuế CBPG chính thức là 36,11%.
– Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ nước, vùng lãnh thổ khác không phải là Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Trung Quốc thì không phải nộp thuế CBPG chính thức.
– Trường hợp 3: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Trung Quốc thì chuyển sang Bước 2.
Bước 2: Kiểm tra Giấy chứng nhận chất lượng (bản chính) của nhà sản xuất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận nhà sản xuất)
– Trường hợp 1: Nếu: (i) người khai hải quan không nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất hoặc (ii) nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất nhưng tên nhà sản xuất trên Giấy chứng nhận không trùng với tên nhà sản xuất nêu tại Cột 1 Mục 3.1 của Thông báo này thì nộp thuế CPBG chính thức ở mức như sau:
+ 12,78% đối với hàng hóa có chứng từ chứng nhận xuất xứ từ Ma-lai-xi-a;
+ 36,11 % đối với hàng hóa có chứng từ chứng nhận xuất xứ từ Thái Lan; và
+ 11,43% đối với hàng hóa có chứng từ chứng nhận xuất xứ từ Trung Quốc.
– Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất và tên nhà sản xuất trên Giấy chứng nhận trùng với tên của nhà sản xuất nêu tại Cột 1 Mục 3.1 của Thông báo này thì chuyển sang Bước 3.
Bước 3: Kiểm tra tên nhà xuất khẩu
– Trường hợp 1: Nếu tên nhà xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) trùng với tên nhà sản xuất nêu tại Cột 1 thì nộp mức thuế tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 3.1 của Thông báo này.
– Trường hợp 2: Nếu tên nhà xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) không trùng với tên nhà sản xuất tại Cột 1 Mục 3.1 thì nộp thuế CPBG chính thức ở mức như sau:
+ 12,78% đối với hàng hóa có chứng từ chứng nhận xuất xứ từ Ma-lai-xi-a;
+ 36,11% đối với hàng hóa có chứng từ chứng nhận xuất xứ từ Thái Lan; và
+ 11,43% đối với hàng hóa có chứng từ chứng nhận xuất xứ từ Trung Quốc.
5.3. Đối với dây hàn thép đặc không lõi thuốc
Bước 1: Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
– Trường hợp 1: Nếu người khai hải quan không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì áp dụng mức thuế CBPG chính thức là 36,56%.
– Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ nước, vùng lãnh thổ khác không phải là Ma-lai-xi-a và Trung Quốc thì không phải nộp thuế CBPG chính thức.
– Trường hợp 3: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ Ma-lai-xi-a và Trung Quốc thì chuyển sang Bước 2.
Bước 2: Kiểm tra Giấy chứng nhận chất lượng (bản chính) của nhà sản xuất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận nhà sản xuất)
– Trường hợp 1: Nếu: (i) người khai hải quan không nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất hoặc (ii) nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất nhưng tên nhà sản xuất trên Giấy chứng nhận không trùng với tên nhà sản xuất nêu tại Cột 1 Mục 3.2 của Thông báo này thì nộp thuế CPBG chính thức ở mức như sau:
+ 34,37% đối với hàng hóa có chứng từ chứng nhận xuất xứ từ Ma-lai-xi-a; và
+ 36,56% đối với hàng hóa có chứng từ chứng nhận xuất xứ từ Trung Quốc.
– Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất và tên nhà sản xuất trên Giấy chứng nhận trùng với tên của nhà sản xuất nêu tại Cột 1 Mục 3.2 của Thông báo này thì chuyển sang Bước 3.
Bước 3: Kiểm tra tên nhà xuất khẩu
– Trường hợp 1: Nếu tên nhà xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) trùng với tên nhà sản xuất nêu tại Cột 1 thì nộp mức thuế tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 3.2 của Thông báo này.
– Trường hợp 2: Nếu tên nhà xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) không trùng với tên nhà sản xuất tại Cột 1 Mục 3.2 thì nộp thuế CPBG chính thức ở mức như sau:
+ 34,37% đối với hàng hóa có chứng từ chứng nhận xuất xứ từ Ma-lai-xi-a; và
+ 36,56% đối với hàng hóa có chứng từ chứng nhận xuất xứ từ Trung Quốc.
6. Mức chênh lệch thuế CBPG
Trong vụ việc này, các tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu có tên sau đây được xác định có chênh lệch giữa mức thuế CBPG chính thức và mức thuế CBPG tạm thời đối với sản phẩm dây hàn thép đặc không lõi thuốc:
| STT | Tên tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu | Mức thuế CBPG tạm thời | Mức thuế CBPG chính thức | Chênh lệch mức thuế CBPG |
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | ||
| MA-LAI-XI-A | ||||
| 1 | Kiswel Sdn. Bhd | 15,30% | 14,11% | -1,19% |
Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa của Công ty Kiswel Sdn. Bhd được hoàn lại khoản chênh lệch về thuế đã nộp.
