a) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất
Để có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế chống bán phá giá, Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất.
Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:
– Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); hoặc
– Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với quy định tại:
– Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;
– Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực;
– Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;
– Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len;
– Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; hoặc
– Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en.
Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận nhà sản xuất) là văn bản do chính nhà sản xuất phát hành nhằm xác nhận sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nhất định. Để có cơ sở kiểm tra, Bộ Công Thương chuyển cho Cơ quan hải quan mẫu giấy chứng nhận nhà sản xuất do các tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này cung cấp.
b) Nội dung kiểm tra của Cơ quan hải quan
Bước 1: Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
– Trường hợp 1: Nếu người khai hải quan không nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì áp dụng mức thuế chống bán phá giá là 39,88%.
– Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ nước, vùng lãnh thổ khác không phải là Thái Lan, Trung Quốc thì không phải nộp thuế chống bán phá giá.
– Trường hợp 3: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ Thái Lan hoặc Trung Quốc thì chuyển sang Bước 2.
Bước 2: Kiểm tra Giấy chứng nhận nhà sản xuất
– Trường hợp 1: Nếu (i) người khai hải quan không nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất hoặc (ii) nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất nhưng tên tổ chức, cá nhân trên Giấy chứng nhận nhà sản xuất không trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này hoặc (iii) Giấy chứng nhận nhà sản xuất có sự khác biệt với mẫu giấy chứng nhận nhà sản xuất do tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này đã cung cấp thì nộp thuế chống bán phá giá ở mức như sau:
+ 39,88% đối với hàng hóa có chứng từ xuất xứ từ Trung Quốc;
+ 20,20% đối với hàng hóa có chứng từ xuất xứ từ Thái Lan.
– Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất, Giấy chứng nhận nhà sản xuất không có sự khác biệt với mẫu giấy chứng nhận nhà sản xuất do tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này cung cấp và tên tổ chức, cá nhân trên Giấy chứng nhận nhà sản xuất trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này thì chuyển sang Bước 3.
Bước 3: Kiểm tra tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu
– Trường hợp 1: Nếu tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 hoặc trùng với tên tổ chức, cá nhân tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 3 thì nộp mức thuế tương ứng theo hàng ngang tại Cột 3 Mục 3 của Thông báo này.
– Trường hợp 2: Nếu tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) không trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 hoặc không trùng với tên tổ chức, cá nhân tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 3 thì nộp thuế chống bán phá giá ở mức như sau:
+ 39,88% đối với hàng hóa có chứng từ xuất xứ từ Trung Quốc;
+ 20,20% đối với hàng hóa có chứng từ xuất xứ từ Thái Lan.
————-
Hoàn thuế chống bán phá giá tạm thời
a) Hoàn thuế chống bán phá giá tạm thời đối với hàng hóa được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức
Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa không thuộc diện áp dụng thuế CBPG chính thức theo Quyết định này được hoàn lại thuế chống bán phá giá tạm thời đã nộp theo Quyết định số 2491/QĐ-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2025.
Đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế chống bán phá giá tạm thời nhưng được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức cũng áp dụng cách thức kiểm tra, chứng từ, tài liệu cung cấp tương tự như Mục 5 Thông báo này để làm cơ sở cho cơ quan hải quan chấp nhận tờ khai hải quan bổ sung, điều chỉnh giảm số thuế nhập khẩu phải nộp và thực hiện thủ tục hoàn thuế nhập khẩu nộp thừa theo quy định pháp luật.
b) Hoàn thuế chống bán phá giá tạm do chênh lệch thuế chống bán phá giá
Tổ chức, cá nhân đã nhập khẩu hàng hóa của nhà sản xuất, xuất khẩu sau đây được hoàn lại khoản chênh lệch về thuế đã nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 68 Luật Quản lý ngoại thương, cụ thể như sau:
| STT | Tên tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu | Tên công ty thương mại liên quan | Mức thuế CBPG tạm thời | Mức thuế CBPG chính thức | Mức thuế CBPG được hoàn lại |
| (1) | (2) | (3) = (1)-(2) | |||
| VƯƠNG QUỐC THÁI LAN | |||||
| 1 | Panel Plus MDF Co., Ltd. | Panel Plus Co., Ltd. | 18,20% | 17,06% | 1,14% |
| Panel Plus Vietnam Co., Ltd. | |||||
| 2 | VanachaiPanelIndustriesCompanyLimited | 8,30% | 3,09% | 5,21% | |
| VanachaiGroup Public CompanyLimited | |||||
