1. Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức
Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá (CBPG) chính thức bao gồm một số sản phẩm bàn, ghế từ Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc).
1.1. Sản phẩm bàn
a) Tên gọi và đặc tính cơ bản
Sản phẩm bàn bị áp dụng thuế CBPG chính thức là bàn ở dạng đã được lắp ráp hoàn chỉnh hoặc chưa lắp ráp hoàn chỉnh. Định nghĩa “chưa lắp ráp hoàn chỉnh” nghĩa là các bộ phận của bàn được tách rời và cần phải có quá trình lắp ráp các bộ phận như chân bàn, mặt bàn để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Sản phẩm hoàn chỉnh là bàn đã hoặc sẽ được lắp ráp với các bộ phận khác sẵn sàng cho việc sử dụng ngay lập tức hoặc có thể được lắp ghép thêm một số phần như hộc tủ, kệ…
Sản phẩm bàn nói trên có các đặc điểm sau:
– Mặt bàn được làm bằng gỗ MDF, HDF, LDF, Plywood, ván dăm (gỗ công nghiệp), bề mặt phủ melanin, dán giấy, phủ véc-ni hoặc laminate.
– Chân bàn được làm bằng gỗ công nghiệp hoặc kim loại.
– Bàn có kích thước như sau:
Chiều dài: từ 990mm đến 3.210mm;
Chiều rộng: từ 590mm đến 1.410mm;
Độ dày mặt bàn (bao gồm lớp phủ): từ 12mm đến 85mm.
Chiều cao từ mặt đất đến mặt trên của mặt bàn: từ 675mm đến 770mm.
Đối với dạng bàn ghép, bàn module, kích thước trên được áp dụng cho phần bàn đơn trước khi ghép lại.
b) Mã số hàng hóa (Mã HS) và mức thuế nhập khẩu hiện hành
Sản phẩm bàn bị áp dụng thuế CBPG chính thức được phân loại theo mã HS sau: 9403.30.00.
| Mã số | Mô tả hàng hoá | Thuếưu đãi | ATIGA | ACFTA |
| 94.03 | Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng. | |||
| 9403.30.00 | – Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong văn phòng | 25% | 0% | 20% |
Bộ Công Thương có thể sửa đổi, bổ sung danh sách các mã HS của hàng hoá bị áp dụng thuế CBPG chính thức để phù hợp với mô tả hàng hoá bị điều tra và các thay đổi khác (nếu có).
1.2. Sản phẩm ghế
a) Tên gọi và đặc tính cơ bản
Sản phẩm ghế bị áp dụng thuế CBPG chính thức là ghế quay hoặc không quay, có thể điều chỉnh độ cao hoặc không thể điều chỉnh độ cao, có thể ngả hoặc không thể ngả, có thể hoặc không thể chuyển thành giường, ở dạng lắp ghép hoàn chỉnh hoặc đóng gói thành các bộ phận ghế đi kèm với nhau để lắp ghép tại chỗ.
Đối với sản phẩm ghế không điều chỉnh được độ cao và có mặt ghế cố định: ghế có chiều cao từ mặt đất đến mặt trên của mặt ghế ở vị trí thấp nhất của mặt ghế từ trên 450mm đến dưới 600mm.
Đối với sản phẩm ghế có mặt ghế không cố định (tự động lật lại khi không sử dụng): ghế có chiều cao từ mặt đất đến mặt trên của mặt ghế ở vị trí thấp nhất của mặt ghế trong trạng thái sử dụng từ trên 450mm đến dưới 600mm.
b) Mã số hàng hóa (Mã HS) và mức thuế nhập khẩu hiện hành
Sản phẩm ghế bị áp dụng thuế CBPG chính thức được phân loại theo mã HS sau: 9401.31.00, 9401.39.00, 9401.41.00, 9401.49.00, 9401.61.00, 9401.69.90, 9401.71.00, 9401.79.90, 9401.80.00.
Bộ Công Thương có thể sửa đổi, bổ sung danh sách các mã HS của hàng hoá bị áp dụng thuế CBPG chính thức để phù hợp với mô tả hàng hoá bị điều tra và các thay đổi khác (nếu có).
| Mã số | Mô tả hàng hoá | Thuếưu đãi | ATIGA | ACFTA |
| 9401 | Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng. | |||
| – Ghế quay có điều chỉnh độ cao | ||||
| 9401.31.00 | – – Bằng gỗ | 25% | 0% | 5% |
| 9401.39.00 | – – Loại khác | 25% | 0% | 5% |
| – Ghế có thể chuyển thành giường, trừ ghế trong vườn hoặc đồ cắm trại | ||||
| 9401.41.00 | – – Bằng gỗ | 25% | 0% | 0% |
| 9401.49.00 | – – Loại khác | 25% | 0% | 0% |
| – Ghế khác, có khung bằng gỗ: | ||||
| 9401.61.00 | – – Đã nhồi đệm | 25% | 0% | 0%1 |
| 9401.69 | – – Loại khác: | |||
| 9401.69.90 | – – -Loại khác | 25% | 0% | 0%2 |
| – Ghế khác, có khung bằng kim loại: | ||||
| 9401.71.00 | – – Đã nhồi đệm | 25% | 0% | 0%3 |
| 9401.79 | – – Loại khác: | |||
| 9401.79.90 | – – – Loại khác | 25% | 0% | 0%4 |
| 9401.80.00 | – Ghế khác | 25% | 0% | 0%5 |
Bộ Công Thương có thể sửa đổi, bổ sung danh sách các mã HS của hàng hoá bị áp dụng thuế CBPG chính thức để phù hợp với mô tả hàng hoá bị điều tra và các thay đổi khác (nếu có).
c) Hàng hóa được loại trừ áp dụng thuế CBPG chính thức
Sản phẩm ghế thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng thuế CBPG chính thức đối với sản phẩm ghế:
– Các sản phẩm ghế có đặc điểm khác với mô tả tại mục phạm vi sản phẩm ghế áp dụng biện pháp CBPG;
– Ghế làm toàn bộ từ các chất liệu nhựa;
– Ghế làm toàn bộ hoặc có ít nhất một bộ phận chính (mặt ghế, ốp dưới mặt ghế, tựa ghế, chân ghế, khung ghế) làm hoàn toàn từ mây, liễu gai, tre hoặc các vật liệu tương tự;
– Ghế có chân ghế làm bằng chất liệu nhôm;
– Từng bộ phận riêng lẻ của của ghế mà không phải là nhóm bộ phận được đóng gói kèm với nhau để có thế lắp ghép thành ghế hoàn chỉnh tại chỗ.
– Ghế có chức năng điều chỉnh độ cao, có chiều cao cao nhất tính từ mặt đất đến mặt trên của mặt ghế (tại điểm thấp nhất của mặt ghế) lớn hơn hoặc bằng 600mm.
