Bỏ qua đến nội dung
Thư viện XNK
Chống bán phá giá đối với sản phẩm bột ngọt – 1914/QĐ-BCT
Đọc tập trung
Vụ việc CBPG · Chính thức

Chống bán phá giá đối với sản phẩm bột ngọt – 1914/QĐ-BCT

Chống bán phá giá đối với sản phẩm bột ngọt · 1914/QĐ-BCT

Thông tin chính

Số quyết định
1914/QĐ-BCT
Ngày quyết định
2025-07-02
Ngày hiệu lực
2025-07-23
Ngày hết hiệu lực
2030-07-22
Trạng thái
Chính thức
Quốc gia bị áp dụng
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A · Trung Quốc

Mã HS bị áp dụng

2922.42.20

Bảng mức thuế áp dụng

T

Tên công ty sản xuất, xuất khẩu

Tên công ty thương mại liên quan

Mức thuế chống bán phá giá chính thức

(Cột 1)

(Cột 2)

(Cột 3)

TRUNG QUỐC

1

Xinjiang Meihua Amino Acid Co., Ltd.- Meihua Group International Trading (Hong Kong) Limited- Meihua Holdings Group Co., Ltd.- Langfang Meihua Seasoning Co., Ltd.- Tongliao Meihua Flavouring Food Co., Ltd.

4.622.472 VNĐ/Tấn

2

Tongliao Meihua Biological Sci-Tech Co., Ltd.

3

No.1 Branch of Tongliao Meihua Bio-Technology Co., Ltd.

4

Hulunbeier Northeast Fufeng Biotechnologies Co., Ltd.- Fufeng (Hong Kong) Import & Export Company Limited

3.396.156 VNĐ/Tấn

5

Neimenggu Fufeng Biotechnologies Co., Ltd- Wuxi Mifun International Trade Co., Ltd- Fufeng Marketing Co., Ltd- Shandong Fufeng Fermentation Co., Ltd- Qingdao Wanchuang International Trade Co., Ltd

 

6

Baoji Fufeng Biotechnologies Co., Ltd

7

COFCO Bio-Chemical Energy (Longjiang).Co., Ltd.Jilin COFCO Bio-Chem & Bio-Energy Marketing Co., Ltd

5.069.249 VNĐ/Tấn

8

Các công ty khác xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc

6.385.289 VNĐ/Tấn

IN-ĐÔ-NÊ-XI-A

9

Các công ty xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ In-đô- nê-xi-a

5.289.439 VNĐ/Tấn

Ghi chú & hướng dẫn

Để có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế chống bán phá giá, cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ chứng nhận nhà sản xuất và giấy tờ có liên quan khác theo quy định dưới đây. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:

a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); hoặc

b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với quy định tại:

– Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;

– Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực;

– Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;

– Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;

– Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; và

– Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en.

Nội dung kiểm tra cụ thể như sau:

Bước 1: Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

– Trường hợp 1: Nếu người khai hải quan không nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì áp dụng mức thuế chống bán phá giá là 6.385.289 VNĐ/Tấn.

– Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ các nước, vùng lãnh thổ khác không phải là Trung Quốc hoặc In-đô-nê-xi-a thì không phải nộp thuế chống bán phá giá.

– Trường hợp 3: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ từ In-đô-nê-xi-a thì áp dụng mức thuế chống bán phá giá là 5.289.439 VNĐ/Tấn

– Trường hợp 4: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ Trung Quốc thì chuyển sang Bước 2.

Bước 2: Kiểm tra Giấy chứng nhận chất lượng (bản chính) của nhà sản xuất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận nhà sản xuất)

– Trường hợp 1: Nếu (i) người khai hải quan không nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất hoặc (ii) nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất nhưng tên tổ chức, cá nhân trên Giấy chứng nhận nhà sản xuất không trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này thì nộp mức thuế chống bán phá giá là 6.385.289 VNĐ/Tấn.

– Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất và tên nhà sản xuất trên Giấy chứng nhận trùng với tên của nhà sản xuất nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này thì chuyển sang Bước 3.

Bước 3: Kiểm tra tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu

 Trường hợp 1: Nếu tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 hoặc trùng với tên tổ chức, cá nhân tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 3 thì nộp mức thuế tương ứng theo hàng ngang tại Cột 3 Mục 3 của Thông báo này.

– Trường hợp 2: Nếu tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) không trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 và không trùng với tên tổ chức, cá nhân tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 3 thì nộp mức thuế chống bán phá giá là 6.385.289 VNĐ/Tấn.