Thư viện XNK

Thông tư 33/2026/TT-BCT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao

Nội dung tóm tắt dùng để tham khảo. Vui lòng kiểm tra toàn văn trước khi áp dụng.
Thông tư 33/2026 ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao kèm theo mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư 33/2026. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình gồm các nhóm: - Khăn giấy và giấy vệ sinh - Hóa chất và sản phẩm chứa hóa chất - Thuốc nổ công nghiệp, thuốc nổ mạnh - Phụ kiện nổ công nghiệp - Máy, thiết bị công nghiệp, vật tư - Tiền chất thuốc nổ Xem chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư 33/2026. <strong>Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao</strong> - Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. - Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa không thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao quy định tại Điều 1 Thông tư 33/2026 được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các văn bản pháp luật có liên quan. - Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có quy định khác về biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư 33/2026. - Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được dẫn chiếu tại Thông tư 33/2026 được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sửa đổi, bổ sung, thay thế. Thông tư 33/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
BỘ CÔNG THƯƠNG -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: 33/2026/TT-BCTHà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH, MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao kèm theo mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư này tại Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư này tại Việt Nam.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Quản lý chất lượng

1. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

2. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa không thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao quy định tại Điều 1 Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các văn bản pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có quy định khác về biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

4. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các đơn vị chức năng trong Bộ và các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Thông tư này.

b) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị chức năng trong Bộ, căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý bao gồm cả việc phát sinh sản phẩm, công nghệ mới, cảnh báo trong nước và quốc tế về rủi ro sản phẩm, hàng hóa để rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét phê duyệt cập nhật, bổ sung sản phẩm, hàng hóa vào Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao.

2. Các đơn vị chức năng trong Bộ có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ được phân công quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo Kế hoạch sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt nhằm đáp ứng quy định về biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, rà soát, đánh giá mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý; gửi đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao và kèm theo hồ sơ ban hành được quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét phê duyệt cập nhật, bổ sung vào Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đánh giá phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, công bố hợp quy trước ngày Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực và không phải thực hiện đăng ký lại bản công bố hợp quy.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 41/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Công báo; - Các Lãnh đạo Bộ, đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Lưu: VT, ĐCK (5b).KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Sinh Nhật Tân

PHỤ LỤC

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH, MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

STTTên sản phẩm, hàng hóaMã số HS theo Thông tư số 31/2022/TT-BTCMô tả sản phẩm, hàng hóaQuy chuẩn kỹ thuậtYêu cầu quản lý chất lượng tương ứng
ADANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH
1Khăn giấy và giấy vệ sinh4803.00.304803.00.90Giấy để làm giấy vệ sinh hoặc lau mặt, khăn giấy, khăn ăn và các loại giấy tương tự dùng trong gia đình hoặc vệ sinh, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo, đã hoặc chưa làm chun, làm nhăn, rập nổi, đục lỗ, nhuộm màu bề mặt, trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờQCVN 09:2015/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
4818.10.004818.20.004818.90.00Giấy vệ sinh và giấy tương tự, dùng trong gia đình hoặc trong vệ sinh, dạng cuộn có chiều rộng không quá 36 cm, hoặc cắt theo hình dạng hoặc kích thước; khăn tay, khăn lau bằng giấy
2Hóa chất và sản phẩm chứa hóa chất
2.1Đèn huỳnh quang8539.31.30Bóng đèn huỳnh quang com-pắc đã có chấn lưu lắp liền(SEN) (Đèn huỳnh quang compact (CFL) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường ≤ 30 W)QCVN 02A:2020/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 1; Phương thức 5 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
8539.31.90Loại khác (Đèn huỳnh quang compact (CFL) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường ≤ 30 W; Đèn huỳnh quang ống thẳng (LFLs) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường (Triband phosphor < 60 W; Halophosphate phosphor ≤ 40 W)
8539.39.40Bóng đèn huỳnh quang ca-tốt lạnh khác (Đèn huỳnh quang ca tốt nguội và đèn huỳnh quang điện cực bên ngoài (CCFL và EEFL) cho màn hình điện tử (Chiều dài ≤ 500 mm; Chiều dài > 500 mm và ≤ 1500 mm; Chiều dài > 1.500 mm))
2.2Natri hydroxit công nghiệp2815.11.002815.12.00Natri hydroxit (tên tiếng Anh: Sodium Hydroxide), xút ăn da (caustic soda) hoặc kiềm natri, tồn tại dưới dạng rắn hoặc lỏngQCVN 03A:2020/BCT
2.3Poly Aluminium Chloride (PAC)3824.99.99Dạng lỏng: Dung dịch màu vàng hoặc vàng nhạt; Dạng bột: Bột mịn, màu trắng ngà hoặc ánh vàng.QCVN 06A:2020/BCT
2.4Amoniac công nghiệp2814.20.00Amoniac lỏng công nghiệp hàm lượng từ 10% đến 35%QCVN 07A:2020/BCT
2.5Các loại sơn3208.10.903208.20.903208.90.90Sơn và vecni, kể cả men tráng và dầu bóng, làm từ polyme tổng hợp hoặc polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không chứa nướcQCVN 08:2020/BCT
3209.10.403209.10.903209.10.00Sơn và vecni, kể cả men tráng và dầu bóng, làm từ polyme tổng hợp hoặc polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong môi trường nước
3210.00.203210.00.303210.00.99Sơn và vecni khác, kể cả men tráng, dầu bóng và màu keo; thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da
2.6Sản phẩm dệt may5007.10.205007.10.305007.10.905007.20.205007.20.305007.20.905007.90.205007.90.305007.90.90Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằmQCVN 01:2017/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5111.11.005111.19.005111.20.005111.30.005111.90.00Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô
5112.11.105112.11.905112.19.105112.19.905112.20.005112.30.005112.90.00Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ
5113.00.00Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa
5208.21.005208.22.005208.23.005208.29.005208.31.105208.31.905208.32.005208.33.005208.39.005208.41.105208.41.905208.42.105208.42.905208.43.005208.49.005208.51.105208.51.905208.52.105208.52.905208.59.105208.59.205208.59.90Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng không quá 200 g/m2
5209.21.005209.22.005209.29.005209.31.005209.32.005209.39.005209.41.005209.42.005209.43.005209.49.005209.51.105209.51.905209.52.105209.52.905209.59.105209.59.90Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng trên 200 g/m2
5210.21.005210.29.005210.31.005210.32.005210.39.005210.41.105210.41.905210.49.005210.51.105210.51.905210.59.105210.59.90Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định lượng không quá 200 g/m2
5211.20.005211.31.005211.32.005211.39.005211.41.105211.41.905211.42.005211.43.005211.49.005211.51.105211.51.905211.52.105211.52.905211.59.105211.59.90Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định lượng trên 200 g/m2
5212.12.005212.13.005212.14.005212.15.105212.15.905212.21.005212.22.005212.23.005212.24.005212.25.105212.25.90Vải dệt thoi khác từ bông
5309.11.005309.19.005309.21.005309.29.00Vải dệt thoi từ sợi lanh
5310.90.00Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
5311.00.105311.00.205311.00.90Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
5407.42.005407.43.005407.44.005407.51.005407.52.005407.53.005407.54.005407.61.105407.61.905407.69.105407.69.905407.71.005407.72.005407.73.005407.74.005407.81.005407.82.005407.83.005407.84.005407.91.005407.92.005407.93.005407.94.00Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04
5408.21.005408.22.005408.23.005408.24.005408.31.005408.32.005408.33.005408.34.00Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.05
5512.11.005512.19.005512.21.005512.29.005512.91.005512.99.00Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
5513.11.005513.12.005513.13.005513.19.005513.21.005513.23.005513.29.005513.31.005513.39.005513.41.005513.49.00Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, định lượng không quá 170 g/m2
5514.11.005514.12.005514.19.005514.21.005514.22.005514.23.005514.29.005514.30.005514.41.005514.42.005514.43.005514.49.00Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, định lượng trên 170 g/m2
5515.11.005515.12.005515.13.005515.19.005515.21.005515.22.005515.29.005515.91.005515.99.105515.99.90Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp
5516.11.005516.12.005516.13.005516.14.005516.21.005516.22.005516.23.005516.24.005516.31.005516.32.005516.33.005516.34.005516.41.005516.42.005516.43.005516.44.005516.91.005516.92.005516.93.005516.94.00Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo
5601.21.005601.22.105601.22.905601.29.005601.30.105601.30.205601.30.90Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps)
5602.10.005602.21.005602.29.005602.90.00Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
5603.11.005603.12.005603.13.005603.14.005603.91.005603.92.005603.93.005603.94.00Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp
5701.10.105701.10.905701.90.115701.90.195701.90.205701.90.915701.90.99Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, thắt nút, đã hoặc chưa hoàn thiện
5702.10.005702.20.005702.31.005702.32.005702.39.105702.39.205702.39.905702.41.105702.41.905702.42.105702.42.905702.49.115702.49.195702.49.205702.49.915702.49.995702.50.105702.50.205702.50.905702.91.105702.91.905702.92.105702.92.905702.99.115702.99.195702.99.205702.99.915702.99.99Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự
5703.10.105703.10.205703.10.305703.10.905703.21.005703.29.105703.29.905703.31.005703.39.105703.39.905703.90.115703.90.195703.90.215703.90.225703.90.295703.90.915703.90.925703.90.935703.90.99Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác (kể cả thảm cỏ), tạo búi, đã hoặc chưa hoàn thiện
5704.10.005704.20.005704.90.00Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, từ phớt, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện
5705.00.115705.00.195705.00.215705.00.295705.00.915705.00.925705.00.99Các loại thảm khác và các loại hàng dệt trải sàn khác, đã hoặc chưa hoàn thiện
5801.10.105801.10.905801.21.105801.21.905801.22.105801.22.905801.23.105801.23.905801.26.105801.26.905801.27.105801.27.905801.31.105801.31.905801.32.105801.32.905801.33.105801.33.905801.36.105801.36.905801.37.115801.37.125801.37.915801.37.925801.90.115801.90.195801.90.915801.90.99Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06
5802.10.105802.10.905802.20.105802.20.905802.30.105802.30.205802.30.305802.30.90Vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06; các loại vải dệt tạo búi, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 57.03
5803.00.105803.00.205803.00.305803.00.90Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06
5804.10.115804.10.195804.10.215804.10.295804.10.915804.10.995804.21.105804.21.905804.29.105804.29.905804.30.00Các loại vải tuyn và các loại vải dệt lưới khác, không bao gồm vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc; hàng ren dạng mảnh, dạng dải hoặc dạng mẫu hoa văn, trừ các loại vải thuộc các nhóm từ 60.02 đến 60.06
5806.10.105806.10.205806.10.905806.20.105806.20.90Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs)
5811.00.105811.00.90Các sản phẩm dệt đã chần (quilted) dạng chiếc, bao gồm một hoặc nhiều lớp vật liệu dệt kết hợp với lớp đệm bằng cách khâu hoặc cách khác, trừ hàng thêu thuộc nhóm 58.10
5903.10.105903.10.905903.20.005903.90.105903.90.90Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 59.02
5905.00.105905.00.90Các loại vải dệt phủ tường
6001.10.006001.21.006001.22.006001.29.006001.91.006001.92.206001.92.306001.92.906001.99.00Vải nổi vòng (pile), kể cả các loại vải "vòng lông dài" (long pile) và khăn lông (terry), dệt kim hoặc móc
6002.40.006002.90.00Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, có hàm lượng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su chiếm từ 5% trở lên tính theo khối lượng, trừ loại thuộc nhóm 60.01
6003.10.006003.20.006003.30.006003.40.006003.90.00Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, trừ loại thuộc nhóm 60.01 hoặc 60.02
6004.10.106004.10.906004.90.00Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng hơn 30 cm, có hàm lượng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su chiếm từ 5% trở lên tính theo khối lượng, trừ các loại thuộc nhóm 60.01
6005.21.006005.22.006005.23.006005.24.006005.35.006005.36.106005.36.906005.37.106005.37.906005.38.106005.38.906005.39.106005.39.906005.41.006005.42.006005.43.006005.44.006005.90.106005.90.90Vải dệt kim đan dọc (kể cả các loại làm trên máy dệt kim dệt dải trang trí), trừ loại thuộc các nhóm 60.01 đến 60.04
6006.10.006006.21.006006.22.006006.23.006006.24.006006.31.106006.31.206006.31.906006.32.106006.32.206006.32.906006.33.106006.33.906006.34.106006.34.906006.41.106006.41.906006.42.106006.42.906006.43.106006.43.906006.44.106006.44.906006.90.00Vải dệt kim hoặc móc khác
6101.20.006101.30.006101.90.00Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.03
6102.10.006102.20.006102.30.006102.90.00Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.04
6103.10.006103.22.006103.23.006103.29.006103.31.006103.32.006103.33.006103.39.106103.39.906103.41.006103.42.006103.43.006103.49.00Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6104.13.006104.19.206104.19.906104.22.006104.23.006104.29.006104.31.006104.32.006104.33.006104.39.006104.41.006104.42.006104.43.006104.44.006104.49.006104.51.006104.52.006104.53.006104.59.006104.61.006104.62.006104.63.006104.69.00Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân (1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
6105.10.006105.20.106105.20.206105.90.00Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6106.10.006106.20.006106.90.00Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouse), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
6107.11.006107.12.006107.19.006107.21.006107.22.006107.29.006107.91.006107.99.00Quần lót (underpants), quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6108.11.006108.19.206108.19.306108.19.406108.19.906108.21.006108.22.006108.29.006108.31.006108.32.006108.39.006108.91.006108.92.006108.99.00Váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
6109.10.106109.10.206109.90.106109.90.206109.90.30Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc
6110.11.006110.12.006110.19.006110.20.006110.30.006110.90.00Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc
6111.20.006111.30.006111.90.106111.90.90Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em, dệt kim hoặc móc
6112.11.006112.12.006112.19.006112.20.006112.31.006112.39.006112.41.106112.41.906112.49.106112.49.90Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi, dệt kim hoặc móc
6114.20.006114.30.906114.90.106114.90.90Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc
6115.10.106115.10.906115.21.006115.22.006115.29.106115.29.906115.30.106115.30.906115.94.006115.95.006115.96.006115.99.00Quần tất, quần nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn và các loại hàng bít tất dệt kim khác, kể cả nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch) và giày, dép không đế, dệt kim hoặc móc
6116.10.106116.10.906116.91.006116.92.006116.93.006116.99.006117.10.106117.10.906117.80.116117.80.196117.80.206117.80.906117.90.00Găng tay, găng tay hở ngón và găng bao tay, dệt kim hoặc móc
6201.20.106201.20.906201.30.106201.30.906201.40.106201.40.906201.90.116201.90.196201.90.216201.90.296201.90.90Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 62.03
6202.20.106202.20.906202.30.106202.30.906202.40.106202.40.906202.90.106202.90.206202.90.90Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 62.04
6203.11.006203.12.006203.19.116203.19.196203.19.216203.19.296203.19.906203.22.106203.22.906203.23.006203.29.106203.29.906203.31.006203.32.106203.32.906203.33.006203.39.006203.41.006203.42.106203.42.906203.43.006203.49.106203.49.90Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
6204.11.006204.12.106204.12.906204.13.006204.19.116204.19.196204.19.906204.21.006204.22.106204.22.906204.23.006204.29.106204.29.906204.31.006204.32.106204.32.906204.33.006204.39.116204.39.196204.39.906204.41.006204.42.106204.42.906204.43.006204.44.006204.49.106204.49.906204.51.006204.52.106204.52.906204.53.006204.59.106204.59.906204.61.006204.62.006204.63.006204.69.00Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân (1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6205.20.106205.20.206205.20.906205.30.106205.30.906205.90.106205.90.916205.90.926205.90.99Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai
6206.10.106206.10.906206.20.006206.30.106206.30.906206.40.006206.90.00Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouses) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6207.11.006207.19.006207.21.106207.21.906207.22.006207.29.106207.29.906207.91.006207.99.106207.99.90Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, quần lót (underpants), quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
6208.11.006208.19.006208.21.106208.21.906208.22.006208.29.106208.29.906208.91.106208.91.906208.92.106208.92.906208.99.106208.99.90Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót bong (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6209.20.306209.20.406209.20.906209.30.106209.30.306209.30.406209.30.906209.90.00Quần áo may sẵn và phụ kiện may mặc cho trẻ em
6210.10.906210.20.906210.30.906210.40.906210.50.90Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07
6211.11.006211.12.006211.20.006211.32.106211.32.206211.32.906211.33.106211.33.206211.33.306211.33.406211.33.906211.39.106211.39.206211.39.306211.39.406211.39.906211.42.106211.42.206211.42.306211.42.906211.43.106211.43.206211.43.306211.43.406211.43.506211.43.606211.43.706211.43.90Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác
6211.49.106211.49.206211.49.316211.49.396211.49.506211.49.606211.49.90
6212.10.116212.10.196212.10.916212.10.996212.20.106212.20.906212.30.106212.30.906212.90.116212.90.126212.90.196212.90.916212.90.926212.90.99Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset), dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng, được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc móc
6213.20.106213.20.906213.90.116213.90.196213.90.916213.90.99Khăn tay và khăn vuông nhỏ quàng cổ
6214.10.106214.10.906214.20.006214.30.106214.30.906214.40.106214.40.906214.90.106214.90.90Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự
6215.10.106215.10.906215.20.106215.20.906215.90.106215.90.90Cà vạt, nơ con bướm và cravat
6216.00.106216.00.916216.00.926216.00.99Găng tay, găng tay hở ngón và găng bao tay
6217.10.106217.10.906217.90.00Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12
6301.10.006301.20.006301.30.106301.30.906301.40.106301.40.906301.90.106301.90.90Chăn và chăn du lịch
6302.10.006302.21.006302.22.106302.22.906302.29.006302.31.006302.32.106302.32.906302.39.006302.40.006302.51.106302.51.906302.53.006302.59.106302.59.906302.60.006302.91.006302.93.006302.99.106302.99.90Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp
6303.12.006303.19.106303.19.906303.91.006303.92.006303.99.00Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường
6304.11.006304.19.106304.19.206304.19.906304.20.006304.91.106304.91.906304.92.006304.93.006304.99.00Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04
6307.10.106307.10.206307.10.90Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may
6308.00.00Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ
6404.11.106404.11.206404.11.90Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da tổng hợp và mũ giày bằng vật liệu dệt
6501.00.00Các loại thân mũ hình nón, hình chuông bằng phớt (nỉ, dạ), chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành; thân mũ chóp bằng và thân mũ hình trụ (kể cả thân mũ hình trụ đa giác), bằng phớt (nỉ, dạ)
6502.00.00Các loại thân mũ, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng vật liệu bất kỳ, chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành, chưa có lót, chưa có trang trí
6504.00.00Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí
6505.00.106505.00.206505.00.90Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí
9404.10.009404.21.109404.21.209404.29.109404.29.20404.29.909404.30.009404.40.009404.90.00Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường và các loại tương tự (ví dụ, đệm, chăn quilt, chăn nhồi lông, nệm, đệm ghế loại dài và gối) có gắn lò xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong bằng vật liệu bất kỳ hoặc bằng cao su xốp hoặc plastic xốp, có hoặc không bọc
3Thuốc nổ công nghiệp, thuốc nổ mạnh
3.1Thuốc nổ Amonit AD13602.00.00Thuốc nổ đã điều chế, trừ bột nổ đẩyQCVN 12-23:2024/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhân hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
3.2Thuốc nổ TNP13602.00.00QCVN 12-1:2021/BCT
3.3Thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lộ thiên3602.00.00QCVN 12-4:2021/BCT
3.4Thuốc nổ ANFO3602.00.00QCVN 12-27:2024/BCT
3.5Thuốc nổ ANFO chịu nước3602.00.00QCVN 12-9:2022/BCT
3.6Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên3602.00.00QCVN 04:2020/BCT
3.7Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên3602.00.00QCVN 03:2020/BCT
3.8Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ3602.00.00QCVN 12-26:2024/BCT
3.9Thuốc nổ nhũ tương tạo biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ3602.00.00QCVN 12-16:2023/BCT
3.10Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng3602.00.00QCVN 05:2020/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
3.11Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ3602.00.00QCVN 06:2020/BCT
3.12Thuốc nổ nhũ tương rời3602.00.00QCVN 12-10:2022/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
3.13Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói3602.00.00QCVN 12-2:2021/BCT
3.14Thuốc nổ Hexogen3602.00.00QCVN 12-13:2022/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
3.15Thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT)3602.00.00QCVN 12-12:2022/BCT
3.16Thuốc nổ Octogen3602.00.00QCVN 12-17:2023/BCT
3.17Thuốc nổ Pentrit3602.00.00QCVN 12-18:2023/BCT
4Phụ kiện nổ công nghiệp
4.1Kíp nổ đốt số 83603.60.00QCVN 12-29:2024/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
4.2Kíp nổ điện số 83603.60.00QCVN 12-25:2024/BCT
4.3Kíp nổ điện vi sai3603.60.00QCVN 12-28:2024/BCT
4.4Kíp nổ điện vi sai an toàn3603.60.00QCVN 12-14:2023/BCT
4.5Kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗ3603.40.00QCVN 12-20:2023/BCT
4.6Kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ3603.40.00QCVN 12-21:2023/BCT
4.7Kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ3603.40.00QCVN 12-22:2023/BCT
4.8Kíp vi sai phi điện MS3603.40.00QCVN 12-5:2022/BCT
4.9Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP3603.40.00QCVN 12-6:2022/BCT
4.10Kíp nổ điện tử3603.40.00QCVN 12-19:2023/BCT
4.11Kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL)3603.40.00QCVN 12-8:2022/BCT
4.12Dây dẫn tín hiệu nổ3603.20.00QCVN 12-15:2023/BCT
4.13Dây cháy chậm công nghiệp3603.20.00QCVN 12-30:2024/BCT
4.14Dây nổ chịu nước3603.20.00QCVN 12-31:2024/BCT
4.15Dây nổ thường3603.20.00QCVN 12-7:2022/BCT
4.16Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp3602.00.00QCVN 12-24:2024/BCT
4.17Mìn phá đá quá cỡ3602.00.00QCVN 12-3:2021/BCT
4.18Mồi nổ tăng cường3602.00.00QCVN 12-11:2022/BCT
5Máy, thiết bị công nghiệp, vật tư
5.1Tời trục mỏ8425.31.00Loại chạy bằng động cơ điệnQCVN 02:2016/BCT; Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5.2Vì chống thủy lực sử dụng trong mỏ than hầm lò7308.40.90QCVN 03:2017/BCT
5.3Máy biến áp phòng nổ8504.33.118504.34.118504.34.148504.34.228504.34.258504.33.198504.34.128504.34.138504.34.158504.34.168504.34.238504.34.248504.34.268504.34.29QCVN 03:2019/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 8 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5.4Động cơ điện phòng nổ8501.10.298501.10.498501.10.598501.10.998501.20.198501.20.298501.31.408501.32.128501.32.928501.33.008501.34.008501.40.198501.40.298501.51.198501.52.198501.52.298501.52.398501.53.00QCVN 22:2023/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5.5Khởi động từ phòng nổ8535.21.108535.21.908535.29.00QCVN 15:2021/BCT
5.6Áptômát phòng nổ8535.21.108535.21.908535.29.00QCVN 14:2021/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5.7Tủ phân phối điện áp 6 kV phòng nổ8537.20.90QCVN 17:2022/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5.8Khởi động mềm phòng nổ8535.21.908535.29.908535.30.908536.50.99QCVN 23:2024/BCT
5.9Máy phát điện phòng nổ8502.11.008502.12.108502.12.208502.13.208502.13.908502.20.108502.20.208502.20.308502.20.428502.20.498502.39.108502.39.208502.39.328502.39.39QCVN 07:2020/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5.10Rơle bảo vệ rò điện điện áp đến 1140 V phòng nổ8535.90.90QCVN 18:2022/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5.11Cáp điện phòng nổ8544.20.118544.20.198544.20.218544.20.298544.42.948544.42.958544.42.968544.42.978544.42.998544.49.228544.49.238544.49.298544.49.418544.49.498544.60.118544.60.198544.60.218544.60.29QCVN 21:2023/BCT
5.12Đèn chiếu sáng phòng nổ8539.31.908539.52.90QCVN 24:2024/BCT
5.13Bình tự cứu cá nhân sử dụng trong mỏ hầm lò9020.00.90QCVN 01:2018/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5.14Máy nổ mìn điện8543.70.90QCVN 01:2015/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5, Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5.15Bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng7311.00.297311.00.99QCVN 02:2020/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 8 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5.16Chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép7311.00.23Có dung tích dưới 30 lít, dùng để chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)QCVN 04:2013/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7; Phương thức 8 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
7311.00.24Có dung tích từ 30 lít trở lên nhưng dưới 110 lít, dùng để chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
5.17Chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng composite3923.30.20Bình chứa nhiều lớp được gia cố bằng sợi thủy tinh, dùng cho khí nén hoặc khí hóa lỏngQCVN 16:2022/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
5.18Chai LPG mini7311.00.91Có dung tích không quá 7,3 lítQCVN 02:2017/BCT
6Tiền chất thuốc nổ
6.1Amoni nitrat (NH4NO3) dạng tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương3102.30.00Amoni nitrat dạng tinh thể, công thức hóa học NH4NO3, hàm lượng NH4NO3 ≥ 98,5%, dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tươngQCVN 05:2015/BCT- Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên một trong những kết quả sau:+ Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc;+ Kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5; Phương thức 7 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
6.2Amoni nitrat (NH4NO3) dạng hạt xốp dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO3102.30.00Amoni nitrat dạng hạt xốp, công thức hóa học NH4NO3, hàm lượng NH4NO3 ≥ 98,5%, dùng để sản xuất thuốc nổ ANFOQCVN 03:2012/BCT
6.3Natri nitrat (NaNO3) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp2834.29.90Natri nitrat, công thức hóa học NaNO3, hàm lượng NaNO3 ≥ 98,5%, sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệpQCVN 04A:2020/BCT
6.4Natri clorat (NaClO3) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp2829.11.00Natri clorat, công thức hóa học NaClO3, hàm lượng NaClO3 ≥ 84,0%, sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệpQCVN 04A:2020/BCT
6.5Kali nitrat (KNO3) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp2834.21.00Kali nitrat, công thức hóa học KNO3, hàm lượng KNO3 ≥ 98,5%, sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệpQCVN 04A:2020/BCT
6.6Kali clorat (KClO3) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp2829.19.00Kali clorat, công thức hóa học KClO3, hàm lượng KClO3 ≥ 98,5%, sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệpQCVN 04A:2020/BCT
6.7Kali perclorat (KClO4) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp2829.90.90Kali perclorat, công thức hóa học KClO4, hàm lượng KClO4 ≥ 98,5%, sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệpQCVN 04A:2020/BCT
BDANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO CAO
------

Thông tư 33/2026/TT-BCT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao

Số hiệu33/2026/TT-BCT
Tình trạngĐã biết
Loại VBThông tư
Cơ quanBộ Công Thương
Người kýNguyễn Sinh Nhật Tân
Ngày VB30/06/2026
Hiệu lực01/07/2026
Lĩnh vựcHàng hóa nhóm 2
Cập nhật05/07/2026

Tệp đính kèm

  • 33/2026/TT-BCTPDFPDF · 11.3 MB · application/pdf
  • 33/2026/TT-BCTWordWord · 39 KB · application/vnd.openxmlformats-officedocument.wordprocessingml.document