Tra cứu chính sách nhập khẩu chuyên ngành
Tra cứu theo mã HS, số CAS, tên hàng và nhóm quản lý; mỗi mặt hàng mở ra trang chi tiết theo từng nhóm quản lý, kèm căn cứ pháp lý.
| Mã HS | Tên hàng hóa | Nhóm quản lý | Thủ tục |
|---|---|---|---|
| — | Các loài san hô mềm |
|
|
| — | Các loài san hô mềm |
|
|
| — | Các loài san hô mềm |
|
|
| — | Các loài san hô mềm |
|
|
| — | Các loài san hô nấm mềm |
|
|
| — | Các loài san hô nấm mềm |
|
|
| — | Các loài san hô nút áo |
|
|
| — | Giống thuỷ sản được lai, chọn tạo từ các loài có tên trong danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam nêu trên đã được công nhận thông qua khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép. |
|
|
| — | Giống thuỷ sản được sản xuất từ các loài chưa có tên trong danh mục này đã được công nhận thông qua khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép. |
|
|
| — | Loài thủy sản thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) có nguồn gốc nuôi, trồng tại cơ sở đã đăng ký mã số với Ban Thư ký CITES; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, III CITES, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc hợp pháp theo quy định, trừ loài thuộc Phụ lục III Luật Đầu tư có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên. |
|
|
| — | Bò biển/Cá cúi |
|
|
| — | Cá cháy |
|
|
| — | Cá chày tràng |
|
|
| — | Cá chen bầu/Cá trèn bầu |
|
|
| — | Cá chép gốc |
|
|
| — | Cá cóc Tam Đảo |
|
|
| — | Cá heo vây trắng |
|
|
| — | Cá hỏa |
|
|
| — | Cá kẽm mép vảy đen |
|
|
| — | Cá lợ thân thấp |
|
|
- —Các loài san hô mềmG08Khi nhập khẩu/kinh doanh đúng loài trong danh mục: thực hiện thủ tục nhập khẩu, kiểm dịch động vật thủy sản nếu hàng thực tế thuộc diện kiểm dịch; thực hiện quản lý bảo tồn/CITES nếu thuộc diện. Không phải xin giấy phép nhập khẩu giống thủy sản dành cho loài CHƯA có tên Phụ lục IV.
- —Các loài san hô mềmG08Khi nhập khẩu/kinh doanh đúng loài trong danh mục: thực hiện thủ tục nhập khẩu, kiểm dịch động vật thủy sản nếu hàng thực tế thuộc diện kiểm dịch; thực hiện quản lý bảo tồn/CITES nếu thuộc diện. Không phải xin giấy phép nhập khẩu giống thủy sản dành cho loài CHƯA có tên Phụ lục IV.
- —Các loài san hô mềmG08Khi nhập khẩu/kinh doanh đúng loài trong danh mục: thực hiện thủ tục nhập khẩu, kiểm dịch động vật thủy sản nếu hàng thực tế thuộc diện kiểm dịch; thực hiện quản lý bảo tồn/CITES nếu thuộc diện. Không phải xin giấy phép nhập khẩu giống thủy sản dành cho loài CHƯA có tên Phụ lục IV.
- —Các loài san hô mềmG08Khi nhập khẩu/kinh doanh đúng loài trong danh mục: thực hiện thủ tục nhập khẩu, kiểm dịch động vật thủy sản nếu hàng thực tế thuộc diện kiểm dịch; thực hiện quản lý bảo tồn/CITES nếu thuộc diện. Không phải xin giấy phép nhập khẩu giống thủy sản dành cho loài CHƯA có tên Phụ lục IV.
- —Các loài san hô nấm mềmG08Khi nhập khẩu/kinh doanh đúng loài trong danh mục: thực hiện thủ tục nhập khẩu, kiểm dịch động vật thủy sản nếu hàng thực tế thuộc diện kiểm dịch; thực hiện quản lý bảo tồn/CITES nếu thuộc diện. Không phải xin giấy phép nhập khẩu giống thủy sản dành cho loài CHƯA có tên Phụ lục IV.
- —Các loài san hô nấm mềmG08Khi nhập khẩu/kinh doanh đúng loài trong danh mục: thực hiện thủ tục nhập khẩu, kiểm dịch động vật thủy sản nếu hàng thực tế thuộc diện kiểm dịch; thực hiện quản lý bảo tồn/CITES nếu thuộc diện. Không phải xin giấy phép nhập khẩu giống thủy sản dành cho loài CHƯA có tên Phụ lục IV.
- —Các loài san hô nút áoG08Khi nhập khẩu/kinh doanh đúng loài trong danh mục: thực hiện thủ tục nhập khẩu, kiểm dịch động vật thủy sản nếu hàng thực tế thuộc diện kiểm dịch; thực hiện quản lý bảo tồn/CITES nếu thuộc diện. Không phải xin giấy phép nhập khẩu giống thủy sản dành cho loài CHƯA có tên Phụ lục IV.
- —Giống thuỷ sản được lai, chọn tạo từ các loài có tên trong danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam nêu trên đã được công nhận thông qua khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.G08Chứng minh giống đã được công nhận thông qua khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Thực hiện nhập khẩu giống theo quy định; không coi mục X là giấy miễn kiểm dịch.
- —Giống thuỷ sản được sản xuất từ các loài chưa có tên trong danh mục này đã được công nhận thông qua khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.G08Chứng minh giống đã được công nhận thông qua khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Thực hiện nhập khẩu giống theo quy định; không coi mục X là giấy miễn kiểm dịch.
- —Loài thủy sản thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) có nguồn gốc nuôi, trồng tại cơ sở đã đăng ký mã số với Ban Thư ký CITES; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, III CITES, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc hợp pháp theo quy định, trừ loài thuộc Phụ lục III Luật Đầu tư có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên.G08Chứng minh nguồn gốc nuôi trồng hợp pháp và đăng ký mã số với Ban Thư ký CITES (nếu Phụ lục I); thực hiện giấy phép/chứng từ CITES theo quy định nếu xuất, nhập khẩu; không áp dụng cho trường hợp bị loại trừ tại Phụ lục III Luật Đầu tư.
- —Bò biển/Cá cúiG08Không thực hiện xuất khẩu thương mại thông thường đối với loài thuộc diện cấm. Chỉ trường hợp xuất khẩu GIỐNG THỦY SẢN để nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế thuộc Điều 17 mới thực hiện thủ tục xin giấy phép ngoại lệ.
- —Cá cháyG08Không thực hiện xuất khẩu thương mại thông thường đối với loài thuộc diện cấm. Chỉ trường hợp xuất khẩu GIỐNG THỦY SẢN để nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế thuộc Điều 17 mới thực hiện thủ tục xin giấy phép ngoại lệ.
- —Cá chày tràngG08Không thực hiện xuất khẩu thương mại thông thường đối với loài thuộc diện cấm. Chỉ trường hợp xuất khẩu GIỐNG THỦY SẢN để nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế thuộc Điều 17 mới thực hiện thủ tục xin giấy phép ngoại lệ.
- —Cá chen bầu/Cá trèn bầuG08Không thực hiện xuất khẩu thương mại thông thường đối với loài thuộc diện cấm. Chỉ trường hợp xuất khẩu GIỐNG THỦY SẢN để nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế thuộc Điều 17 mới thực hiện thủ tục xin giấy phép ngoại lệ.
- —Cá chép gốcG08Không thực hiện xuất khẩu thương mại thông thường đối với loài thuộc diện cấm. Chỉ trường hợp xuất khẩu GIỐNG THỦY SẢN để nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế thuộc Điều 17 mới thực hiện thủ tục xin giấy phép ngoại lệ.
- —Cá cóc Tam ĐảoG08Không thực hiện xuất khẩu thương mại thông thường đối với loài thuộc diện cấm. Chỉ trường hợp xuất khẩu GIỐNG THỦY SẢN để nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế thuộc Điều 17 mới thực hiện thủ tục xin giấy phép ngoại lệ.
- —Cá heo vây trắngG08Không thực hiện xuất khẩu thương mại thông thường đối với loài thuộc diện cấm. Chỉ trường hợp xuất khẩu GIỐNG THỦY SẢN để nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế thuộc Điều 17 mới thực hiện thủ tục xin giấy phép ngoại lệ.
- —Cá hỏaG08Không thực hiện xuất khẩu thương mại thông thường đối với loài thuộc diện cấm. Chỉ trường hợp xuất khẩu GIỐNG THỦY SẢN để nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế thuộc Điều 17 mới thực hiện thủ tục xin giấy phép ngoại lệ.
- —Cá kẽm mép vảy đenG08Không thực hiện xuất khẩu thương mại thông thường đối với loài thuộc diện cấm. Chỉ trường hợp xuất khẩu GIỐNG THỦY SẢN để nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế thuộc Điều 17 mới thực hiện thủ tục xin giấy phép ngoại lệ.
- —Cá lợ thân thấpG08Không thực hiện xuất khẩu thương mại thông thường đối với loài thuộc diện cấm. Chỉ trường hợp xuất khẩu GIỐNG THỦY SẢN để nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế thuộc Điều 17 mới thực hiện thủ tục xin giấy phép ngoại lệ.
Thư viện tổng hợp nội dung chính sách theo văn bản pháp luật để tra cứu, không phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nghĩa vụ áp dụng khi hàng hóa thực tế đúng mô tả và điều kiện của văn bản nguồn; hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
