Quay lại
86/2026/TT-BTCĐã biết

Thông tư 86/2026/TT-BTC về quản lý thuế hàng hóa xuất nhập khẩu

Nội dung tóm tắt dùng để tham khảo. Vui lòng kiểm tra toàn văn trước khi áp dụng.
<strong>1.Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về vấn đề gì?</strong> Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Cụ thể, theo Điều 1 Thông tư 86/2026/TT-BTC, văn bản này quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các nội dung được giao tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. Có thể hiểu ngắn gọn, đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan, bao gồm các vấn đề như: khai thuế, hồ sơ khai thuế, nộp hồ sơ thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa, nộp dần tiền thuế nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và kiểm tra thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. <strong>2. Đối tượng áp dụng Thông tư 86/2026/TT-BTC</strong> Theo Điều 2 Thông tư 86/2026/TT-BTC, đối tượng áp dụng gồm: <ul> <li aria-level="1">Người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu</li> <li aria-level="1">Cơ quan hải quan, bao gồm Cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Hải quan khu vực, các đội nghiệp vụ hải quan và cơ quan hải quan khác được giao chức năng quản lý thuế</li> <li aria-level="1">Công chức hải quan</li> <li aria-level="1">Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu</li> </ul> <strong>3. Bố cục Thông tư 86/2026/TT-BTC</strong> Thông tư 86/2026/TT-BTC gồm 03 chương, 45 điều, quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Cụ thể, bố cục của Thông tư gồm: <ul> <li aria-level="1">Chương I. Quy định chung, gồm 02 điều, quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.</li> <li aria-level="1">Chương II. Quy định cụ thể, gồm các nội dung về khai thuế, nộp thuế, gia hạn nộp thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, khoanh nợ, xóa nợ, nộp dần tiền thuế nợ, kiểm tra thuế và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.</li> <li aria-level="1">Chương III. Điều khoản thi hành, gồm các quy định về hiệu lực thi hành, điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành.</li> </ul> <strong>4. Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực khi nào?</strong> Theo khoản 1 Điều 43, Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. <strong>5. Thông tư 86/2026/TT-BTC thay thế văn bản nào?</strong> Theo khoản 2 Điều 43 Thông tư 86/2026/TT-BTC, Thông tư 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực. Thông tư 06/2021/TT-BTC là văn bản từng hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Ngoài ra, Thông tư 86/2026/TT-BTC còn bãi bỏ một phần các văn bản sau: <ul> <li aria-level="1">Điều 104, Điều 105, Điều 131, Điều 132, Điều 134, Điều 135, Điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC;</li> <li aria-level="1">Khoản 64, khoản 65, khoản 67, khoản 68, khoản 71 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC;</li> <li aria-level="1">Khoản 58, khoản 60, khoản 61 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC.</li> </ul> hông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026
BỘ TÀI CHÍNH ________ Số: 86/2026/TT-BTCCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản 9 Điều 12, điểm c khoản 1 và khoản 9 Điều 14, khoản 5 Điều 15, khoản 7 Điều 16, khoản 7 Điều 18, khoản 6 Điều 19, khoản 6 Điều 20, khoản 5 Điều 21, khoản 7 Điều 22, khoản 3 Điều 35, khoản 3 Điều 37, điểm b khoản 2 Điều 38 của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và khoản 5 Điều 25, điểm b khoản 3 Điều 27, khoản 4 Điều 30, khoản 4 Điều 31, khoản 4 Điều 33, khoản 7 Điều 34, khoản 7 Điều 35, khoản 7 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 58, điểm b khoản 2 Điều 65 của Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư này bao gồm:

1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật số 108/2025/QH15, Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;

2. Cơ quan hải quan bao gồm Cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu và cơ quan hải quan khác thuộc Cục Hải quan được giao chức năng quản lý thuế; Chi cục Hải quan khu vực, Đội phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội Thông quan, Đội Kiểm soát hải quan, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu và cơ quan hải quan khác thuộc Chi cục Hải quan khu vực được giao chức năng quản lý thuế;

3. Công chức hải quan;

4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Khai thuế, hồ sơ khai thuế, hình thức nộp hồ sơ khai thuế, tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế

1. Khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo từng lần phát sinh bao gồm khai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng.

Việc khai thuế, khai bổ sung, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, các chỉ tiêu thông tin trong hồ sơ khai thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

2. Không phải khai thuế theo từng lần phát sinh đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau:

a) Mặt hàng điện năng xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa bán trong khu vực cách ly tại các sân bay quốc tế (trừ hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2020/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế), hàng hóa cung cấp cho hành khách trên các chuyến bay tuyến quốc tế, xăng, dầu cung ứng cho tàu bay xuất cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều 93 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Các trường hợp mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa giữa doanh nghiệp ưu tiên và đối tác theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 46 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC và khoản 6 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 53 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về hải quan.

3. Hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan số 54/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn Luật Hải quan số 54/2014/QH13, được nộp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan.

4. Hình thức nộp hồ sơ khai thuế

a) Nộp hồ sơ điện tử

Người nộp thuế khai đầy đủ, chính xác các thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ, tài liệu có liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Phụ lục II Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp chưa khai báo được chỉ tiêu thông tin quy định tại Phụ lục II Thông tư này trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người nộp thuế nộp bản chụp được ký số các chứng từ, tài liệu thuộc hồ sơ khai thuế cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

b) Nộp hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật về hải quan

Trường hợp nộp hồ sơ giấy, đối với chứng từ phải nộp bản chính theo quy định tại Thông tư này thì người nộp thuế nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính cho cơ quan hải quan. Trường hợp Thông tư này không quy định bản chính thì người nộp thuế được nộp bản chụp cho cơ quan hải quan.

5. Trách nhiệm của người nộp thuế

a) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của nội dung đã khai và các chứng từ, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin đã nộp, cung cấp, xuất trình cho cơ quan hải quan hoặc thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c) Đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin, dữ liệu, tài liệu, chứng từ giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ gửi cơ quan hải quan.

6. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

Cơ quan hải quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế, khoản thu khác qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật về hải quan.

Khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan căn cứ vào các thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ, tài liệu có liên quan để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước. Cơ quan hải quan sử dụng thông tin, chứng từ, tài liệu được gửi thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng dịch vụ công trực tuyến, Cổng thông tin một cửa ASEAN, Cổng thông tin trao đổi với các nước khác theo quy định của Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được chia sẻ, kết nối với cơ quan hải quan để kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ.

7. Khai thuế, nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện theo quy định về khai thuế, nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP; Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC.

8. Trường hợp các chứng từ trong hồ sơ miễn thuế; giảm thuế; hoàn thuế; không thu thuế; không chịu thuế; xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp; thông báo Danh mục miễn thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; nộp dần tiền thuế nợ đã có trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được chia sẻ, kết nối với cơ quan hải quan thì người nộp thuế không phải nộp cho cơ quan hải quan. Người nộp thuế cung cấp thông tin liên quan đến chứng từ để cơ quan hải quan khai thác.

Điều 4. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa

1. Thời hạn nộp thuế khai bổ sung được xác định theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, phân loại hoặc giám định theo quy định của pháp luật về hải quan để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp được thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo mã số, thuế suất khai báo trước khi giải phóng hàng hóa. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật số 107/2016/QH13;

b) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung số tiền thuế phải nộp tăng thêm theo kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định thì thời hạn nộp thuế là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định hàng hóa khác so với nội dung khai của người nộp thuế dẫn đến giảm số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan thông báo qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho người nộp thuế thực hiện khai bổ sung theo quy định của pháp luật về hải quan và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

3. Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo giá tạm tính trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật số 107/2016/QH13;

b) Trường hợp có giá chính thức, người nộp thuế phải khai bổ sung và nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm thì thời hạn nộp thuế là 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức. Thời điểm có giá chính thức là ngày bên bán phát hành hóa đơn theo giá chính thức hoặc các chứng từ tương đương với hóa đơn phù hợp với các chứng từ, tài liệu khác có liên quan.

Trường hợp có giá chính thức dẫn đến giảm số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Giá tạm tính, giá chính thức thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa có khoản phí bản quyền, phí giấy phép và các khoản tiền do người nộp thuế phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng nhập khẩu là các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định về trị giá hải quan, thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế phải nộp thuế theo giá khai báo trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật số 107/2016/QH13;

b) Trường hợp có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan thì thời hạn nộp thuế là 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế xác định được các khoản này được thể hiện trên chứng từ thanh toán và các chứng từ, tài liệu khác có liên quan.

Các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 60/2019/TT-BTC.

5. Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp cơ quan hải quan ấn định thuế

a) Thời hạn nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu trừ các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này;

b) Thời hạn nộp thuế là ngày ban hành quyết định ấn định thuế đối với các trường hợp sau:

b.1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị ấn định thuế nhưng người nộp thuế không kê khai trên tờ khai hải quan hoặc có kê khai trên tờ khai hải quan nhưng tờ khai hải quan bị hủy theo quy định của pháp luật về hải quan;

b.2) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế được cầm cố, thế chấp làm tài sản bảo đảm các khoản vay do người nộp thuế không có khả năng trả nợ bị tổ chức tín dụng xử lý theo quy định của pháp luật, hàng hóa nhập khẩu bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án thuộc các trường hợp phải nộp thuế.

c) Trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc hàng hóa khác thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau cơ quan hải quan không xác định được chính xác số lượng hàng hóa theo từng tờ khai nhập khẩu thì tờ khai để áp dụng thời hạn nộp tiền thuế ấn định là tờ khai nhập khẩu cuối cùng có mặt hàng bị ấn định thuế trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Trường hợp mặt hàng bị ấn định thuế của tờ khai nhập khẩu cuối cùng có số lượng hàng hóa nhỏ hơn số lượng hàng hóa bị ấn định thuế thì số lượng hàng hóa bị ấn định thuế chênh lệch được tính theo thời hạn nộp thuế của tờ khai liền kề trước đó theo cùng loại hình nhập khẩu có cùng mặt hàng bị ấn định thuế;

d) Thời hạn nộp tiền thuế ấn định đối với các trường hợp khác như sau:

d.1) Trường hợp hàng hóa phải phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là ngày cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

d.2) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có giá chính thức nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 3 Điều này thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là thời điểm có giá chính thức;

d.3) Trường hợp xác định được các khoản phí bản quyền, phí giấy phép và các khoản tiền phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng nhập khẩu là các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan nhưng người nộp thuế không khai bổ sung, không nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 4 Điều này thì thời hạn nộp tiền thuế ấn định là ngày người nộp thuế xác định được các khoản này được thể hiện trên chứng từ thanh toán và các chứng từ, tài liệu khác có liên quan.

Điều 5. Ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo phương thức điện tử là ngày thực hiện giao dịch trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác để nộp tiền và được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác xác nhận giao dịch nộp tiền thành công.

2. Ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu thuế thì ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là ngày tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cơ quan hải quan, tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu cấp chứng từ nộp tiền.

Điều 6. Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Luật số 108/2025/QH15.

Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế bao gồm:

a) Công văn đề nghị gia hạn nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế, thời hạn nộp theo Mẫu số 1 tại Phụ lục II Thông tư này qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc bản giấy theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Tài liệu gửi kèm công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật số 108/2025/QH15

b.1) Văn bản, biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại

b.1.1) Văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức sau: Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế, Ban quản lý cửa khẩu, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ hàng hải nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về việc thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại vật chất, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh: 01 bản chính;

b.1.2) Biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan công an có thẩm quyền: 01 bản chính.

b.2) Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có).

c) Tài liệu gửi kèm công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 14 Luật số 108/2025/QH15

c.1) Quyết định thu hồi địa điểm sản xuất, kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với địa điểm sản xuất cũ của doanh nghiệp (trừ trường hợp di dời địa điểm sản xuất kinh doanh theo mục đích yêu cầu của doanh nghiệp);

c.2) Văn bản xác nhận của chính quyền địa phương về việc doanh nghiệp phải ngừng sản xuất kinh doanh do di chuyển địa điểm (01 bản chính);

c.3) Tài liệu chứng minh mức độ thiệt hại do phải di chuyển địa điểm sản xuất, kinh doanh bao gồm hồ sơ, chứng từ chứng minh giá trị còn lại của tài sản bị thiệt hại, chi phí phát sinh do việc di dời và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, chứng từ cung cấp.

3. Trình tự, thủ tục xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

a) Tiếp nhận hồ sơ

a.1) Người nộp thuế gửi công văn đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo Mẫu số 1 tại Phụ lục II Thông tư này qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bản giấy theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I Thông tư này và hồ sơ có liên quan đến cơ quan hải quan;

a.2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan phản hồi cho người nộp thuế về việc giải trình, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định hoặc phát hiện có dấu hiệu sai phạm về giá trị vật chất bị thiệt hại trong hồ sơ do người nộp thuế tự xác định hoặc sai, sót khác.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ gia hạn thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc chưa đủ cơ sở xem xét, xử lý hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Thời hạn người nộp thuế bổ sung, giải trình hồ sơ không tính vào thời hạn xử lý hồ sơ.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, thông báo cho người nộp thuế về việc không chấp thuận gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp hồ sơ không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này hoặc ban hành quyết định gia hạn nộp thuế đối với trường hợp hồ sơ thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I Thông tư này.

4. Thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn

a) Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội thông quan, Đội trưởng Đội phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan giải quyết gia hạn đối với trường hợp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế chi phát sinh tại 01 cơ quan hải quan;

b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực giải quyết gia hạn đối với trường hợp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, khoản thu khác của người nộp thuế phát sinh từ 02 cơ quan hải quan trở lên thuộc Chi cục Hải quan khu vực;

c) Cục trưởng Cục Hải quan giải quyết đối với trường hợp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, khoản thu khác của người nộp thuế phát sinh tại nhiều Chi cục Hải quan khu vực.

5. Xác định số tiền được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

a) Đối với người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật số 108/2025/QH15, khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, số tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng khác nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có);

b) Đối với trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 14 Luật số 108/2025/QH15, số tiền được gia hạn là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp tính đến thời điểm người nộp thuế bắt đầu ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh để di dời cơ sở sản xuất nhưng không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế do phải ngừng hoạt động để thực hiện việc di dời và các chi phí phát sinh do việc di dời, thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới sau khi trừ đi các khoản được hỗ trợ, đền bù thiệt hại theo quy định. Giá trị thiệt hại và các chi phí thực tế phát sinh được xác định trên cơ sở hồ sơ, chứng từ hợp pháp do người nộp thuế cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thực hiện di dời thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được gia hạn và tiền chậm nộp tính trên số tiền được gia hạn theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, thông báo cho người nộp thuế về việc không chấp thuận gia hạn hoặc quyết định gia hạn thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 7. Xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật số 108/2025/QH15. Trong một số trường hợp, việc xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được thực hiện như sau:

a) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp nhầm, nộp thừa, cơ quan hải quan hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định tại Điều này;

b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13, người nộp thuế đã nộp tiền đặt cọc cho cơ quan hải quan một khoản tiền tương đương tiền thuế nhập khẩu, sau khi hàng hóa tái xuất, số tiền đặt cọc được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều này;

c) Trường hợp số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử phạt của cơ quan hải quan, bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực thì số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xử lý theo quy định tại Điều này.

2. Xử lý tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa đối với hàng hóa nhập khẩu

a) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai điều chỉnh số tiền thuế giá trị gia tăng đã được cơ quan hải quan hoàn với cơ quan thuế nơi quản lý người nộp thuế;

b) Cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này, gửi quyết định hoàn thuế cho cơ quan thuế quản lý người nộp thuế để cơ quan thuế làm cơ sở đối chiếu và thu hồi số thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ hoặc đã hoàn thuế (nếu có).

3. Hồ sơ, thủ tục xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

a) Hồ sơ xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa bao gồm công văn đề nghị hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 2 tại Phụ lục II Thông tư này và các chứng từ, tài liệu có liên quan theo quy định.

Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, người nộp thuế nộp công văn đề nghị hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I Thông tư này và chứng từ, tài liệu có liên quan.

b) Trách nhiệm của người nộp thuế

Người nộp thuế khai chỉ tiêu thông tin hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại điểm a khoản này gửi đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp chưa khai báo được chỉ tiêu quy định tại điểm này, người nộp thuế nộp bản chụp được ký số các chứng từ, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu chưa khai báo được cho cơ quan hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, người nộp thuế gửi hồ sơ giấy đến cơ quan hải quan.

c) Trách nhiệm của cơ quan hải quan

c.1) Cơ quan hải quan nơi phát sinh tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố thì cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ giấy;

c.2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan hải quan phản hồi cho người nộp thuế về việc không tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đúng đối tượng theo Mẫu số 3 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc thông báo về việc bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 7 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 05 hoặc Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan hải quan, người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc chưa đủ cơ sở xem xét, xử lý hồ sơ theo Mẫu số 02 Phụ lục I hoặc Mẫu số 4 tại Phụ lục II Thông tư này.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ

d.1) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa ban hành quyết định hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

d.2) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 4 tại Phụ lục II Thông tư này gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp hồ sơ giấy hoặc Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng ký số, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I Thông tư này hoặc thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này gửi người nộp thuế.

Thời hạn giải quyết hồ sơ xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa không bao gồm thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan hải quan.

4. Thẩm quyền ban hành quyết định hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa ban hành quyết định hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

5. Trình tự xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn, bù trừ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

6. Trình tự thủ tục xử lý thu hồi hoàn

a) Trường hợp cơ quan hải quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện hoặc kiến nghị liên quan đến người nộp thuế đã được hoàn không đúng quy định thì người nộp thuế phải nộp số tiền đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 16 Luật số 108/2025/QH15, Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP vào ngân sách nhà nước theo quyết định về việc thu hồi hoàn theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện đã được hoàn không đúng quy định thì thông báo cho cơ quan hải quan để thực hiện thu hồi hoàn theo điểm a khoản này.

Điều 8. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn, bù trừ nghĩa vụ phải nộp

Trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu trên Hệ thống kế toán và xử lý việc hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt từ ngân sách nhà nước, như sau:

1. Người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản thu khác (bao gồm cả tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa phương tiện quá cảnh còn nợ trừ trường hợp tiền phí, lệ phí phát sinh của các tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo).

a) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả, cơ quan hải quan căn cứ quyết định hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, lập lệnh hoàn trả theo mẫu quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế;

b) Trường hợp người nộp thuế có văn bản yêu cầu bù trừ vào số tiền thuế phải nộp của các tờ khai tiếp theo, cơ quan hải quan căn cứ quyết định hoàn và văn bản đề nghị của người nộp thuế lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ theo mẫu quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn trả kiêm bù trừ với khoản phải nộp, trường hợp còn phải hoàn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

2. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản thu khác (bao gồm cả tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa phương tiện quá cảnh còn nợ, trừ trường hợp tiền phí, lệ phí phát sinh của các tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo).

a) Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ, cơ quan hải quan lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ theo mẫu quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC gửi Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước thay cho người nộp thuế;

b) Trường hợp người nộp thuế không yêu cầu bù trừ nhưng cơ quan hải quan phát hiện người nộp thuế còn nghĩa vụ phải nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản thu khác (bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ), cơ quan hải quan thực hiện xử lý theo quy định tại điểm a khoản này và thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I Thông tư này;

c) Trường hợp sau khi bù trừ nếu còn tiền thừa thì thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản này.

3. Trường hợp nộp thừa trong năm ngân sách, nếu người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản thu khác và đề nghị nộp cho số tiền còn nợ thì thực hiện điều chỉnh theo Mẫu C1-07 tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC.

4. Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản thu khác nộp thừa và tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản thu khác còn nợ thì cơ quan hải quan thực hiện bù trừ số tiền nộp thừa với số tiền còn nợ.

Điều 9. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác

1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp

a) Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật số 108/2025/QH15;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp hoặc nộp thiếu thì tổ chức tín dụng phải nộp số tiền chưa nộp hoặc nộp thiếu và tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật số 108/2025/QH15;

c) Cơ quan, tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 16 Luật số 108/2025/QH15.

2. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác

a) Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan hải quan xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết số tiền chậm nộp theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I Thông tư này.

3. Không tính tiền chậm nộp

a) Các trường hợp không tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ không tính tiền chậm nộp trên cơ sở thông tin, chứng từ, tài liệu thuộc hồ sơ hải quan và trường hợp quy định tại điểm a khoản này và phản hồi cho người nộp thuế qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c) Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoản thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.

Điều 10. Miễn tiền chậm nộp

1. Đối với trường hợp gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật số 108/2025/QH15, số tiền chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có). Trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP là số tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra tình trạng bất khả kháng khác và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có).

2. Hồ sơ miễn tiền chậm nộp

a) Hồ sơ miễn tiền chậm nộp đối với trường hợp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gồm:

a.1) Văn bản đề nghị của người nộp thuế theo Mẫu số 5 tại Phụ lục II Thông tư này gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bản giấy theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I Thông tư này;

a.2) Biên bản hoặc văn bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của một trong các cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại: cơ quan công an có thẩm quyền; Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban quản lý khu công nghiệp; Ban quản lý khu chế xuất; Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý cửa khẩu; Cảng vụ hàng hải; Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho hàng hóa nhập khẩu: 01 bản chính;

a.3) Các chứng từ liên quan đến việc bồi thường, bảo hiểm (nếu có).

b) Hồ sơ miễn tiền chậm nộp đối với trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP gồm:

b.1) Văn bản đề nghị của người nộp thuế theo Mẫu số 5 tại Phụ lục II Thông tư này gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bản giấy theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.2) Văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập xác định mức độ, giá trị thiệt hại đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh: 01 bản chính;

b.3) Tài liệu chứng minh người nộp thuế không có khả năng nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp người nộp thuế gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế: 01 bản chính;

b.4) Các chứng từ liên quan đến việc bồi thường, bảo hiểm (nếu có).

c) Tiếp nhận hồ sơ

Người nộp thuế khai chỉ tiêu thông tin đề nghị miễn tiền chậm nộp theo Mẫu số 5 tại Phụ lục II Thông tư này kèm theo bản chụp các chứng từ, tài liệu liên quan được ký số cho cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

Trường hợp Hệ thống gặp sự cố người nộp thuế gửi 01 bản chính công văn đề nghị miễn tiền chậm nộp đối với các trường hợp miễn tiền chậm nộp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I Thông tư này và bản giấy các chứng từ, tài liệu có liên quan đến cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

d) Xử lý hồ sơ

d.1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan phản hồi cho người nộp thuế về việc giải trình, bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 7 tại Phụ lục II Thông tư này qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bản giấy theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định;

d.2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ miễn tiền chậm nộp thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc chưa đủ cơ sở xem xét, xử lý hồ sơ miễn tiền chậm nộp. Thời hạn người nộp thuế bổ sung, giải trình hồ sơ không tính vào thời hạn xử lý hồ sơ;

d.3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ

Trường hợp thuộc đối tượng miễn tiền chậm nộp, cơ quan hải quan ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I Thông tư này.

Trường hợp không thuộc đối tượng miễn tiền chậm nộp, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế biết lý do không miễn tiền chậm nộp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này.

3. Thẩm quyền ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ miễn tiền chậm nộp ban hành Quyết định miễn tiền chậm nộp theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I Thông tư này.

4. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, thông báo hoặc quyết định miễn tiền chậm nộp thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế

1. Hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

a) Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu

a.1) Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này;

a.2) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

a.3) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có);

a.4) Đối với hàng hóa phải nhập khẩu trở lại do khách hàng nước ngoài từ chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng theo thông báo của hãng vận tải, phải có thêm thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa hoặc văn bản thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận hàng có nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại đối với trường hợp hàng hóa do khách hàng trả lại.

Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người nộp thuế tự phát hiện hàng hóa có sai, sót, nhập khẩu trở lại thì không phải có văn bản này nhưng phải nêu rõ lý do nhập khẩu hàng hóa trả lại trong công văn đề nghị hoàn thuế.

a.5) Đối với hàng hóa nêu tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp thêm văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận.

b) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu

b.1) Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.2) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật về hóa đơn hoặc hóa đơn thương mại;

b.3) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

b.4) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có);

b.5) Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài trong trường hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài ban đầu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;

b.6) Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

b.7) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

c) Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất

c.1) Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này;

c.2) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

c.3) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác.

d) Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm

d.1) Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này;

d.2) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

d.3) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa;

d.4) Hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác.

Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan hàng xuất khẩu các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.

d.5) Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I Thông tư này.

Số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện được hoàn thuế phải tương ứng với lượng, chủng loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế đã xuất khẩu.

d.6) Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài (đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài);

d.7) Tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.

đ) Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế

Công văn đề nghị hoàn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này.

2. Trách nhiệm của người nộp thuế

a) Người nộp thuế khai chỉ tiêu thông tin hồ sơ đề nghị hoàn thuế và chứng từ, tài liệu có liên quan tại Phụ lục II Thông tư này, gửi đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

b) Trường hợp chưa khai báo được các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản này, người nộp thuế nộp bản chụp được ký số các chứng từ, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu chưa khai báo được cho cơ quan hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c) Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, người nộp thuế nộp 01 bản chính công văn đề nghị hoàn thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I Thông tư này; 01 bản chính Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I Thông tư này đối với trường hợp hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm; bản giấy các chứng từ, tài liệu theo quy định khoản 1 Điều này đến cơ quan hải quan.

3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

a) Cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn hoặc cơ quan hải quan nơi được giao chức năng xử lý hoàn thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tiếp nhận hồ sơ giấy trong trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan hải quan phản hồi cho người nộp thuế về việc tiếp nhận, phân loại hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp không thuộc các trường hợp hoàn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 3 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I Thông tư này.

4. Phân loại hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

5. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

6. Trình tự, thủ tục hoàn thuế

a) Thủ tục hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế trước

Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thực hiện kiểm tra, rà soát, đối chiếu thông tin khai báo trên hồ sơ đề nghị hoàn thuế với thông tin quản lý tại cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan để xác định điều kiện hoàn thuế, số tiền thuế phải hoàn.

a.1) Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế không thống nhất với thông tin quản lý của cơ quan hải quan hoặc cơ quan hải quan cần làm rõ thông tin, hồ sơ thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 7 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế về việc chưa đủ cơ sở xem xét, xử lý hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại điểm a.3 khoản này.

a.2) Trường hợp xác định hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan hải quan ban hành Quyết định hoàn thuế theo quy định tại điểm c.2.1 khoản này;

a.3) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan thông báo qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 4 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo và gửi người nộp thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này.

b) Thủ tục hoàn thuế đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

b.1) Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan được giao chức năng xử lý hoàn thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế.

b.2) Nội dung, phương pháp kiểm tra

Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra theo nội dung, phạm vi của quyết định kiểm tra, theo nguyên tắc kiểm tra thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.

b.2.1) Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ hoàn thuế, chứng từ, sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán, phiếu xuất kho, nhập kho hoặc chứng từ thể hiện việc xuất, nhập kho hàng hóa; đối chiếu số tiền thuế đề nghị hoàn với số tiền thuế đã nộp trên Hệ thống kế toán tập trung của cơ quan hải quan, thông tin trong hồ sơ hoàn thuế với các thông tin trên Hệ thống liên quan đến tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu có số tiền thuế người nộp thuế đề nghị hoàn;

b.2.2) Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra nội dung kê khai của người nộp thuế về tỷ lệ khấu hao, phương pháp tính khấu hao;

b.2.3) Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sự phù hợp giữa định mức người nộp thuế phản ánh trong Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện đề nghị hoàn thuế nhập khẩu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I Thông tư này với định mức thực tế sản xuất, sổ sách, chứng từ kế toán, tài liệu kỹ thuật trong quá trình sản xuất có liên quan đến nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đề nghị hoàn thuế.

Trường hợp chưa có thông tin hoặc dữ liệu cần xác minh về kiểm tra cơ sở sản xuất, cơ quan hải quan kiểm tra cơ sở sản xuất, quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất.

b.2.4) Kiểm tra các chứng từ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC;

b.2.5) Kết thúc việc kiểm tra, cơ quan hải quan phải xác định số tiền thuế được hoàn theo từng loại thuế, số tiền thuế không đủ điều kiện hoàn, lý do không đủ điều kiện hoàn.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế theo Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo tờ khai hải quan đồng thời đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, cơ quan hải quan phải xác định số tiền thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu được hoàn theo tờ khai hải quan và số tiền thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu được hoàn theo quyết định ấn định thuế.

b.3) Trình tự, thủ tục kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

c) Xử lý kết quả kiểm tra

c.1) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan thông báo theo Mẫu số 4 tại Phụ lục II Thông tư này qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này và gửi người nộp thuế;

c.2) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế

c.2.1) Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi được giao nhiệm vụ xử lý hoàn thuế ban hành quyết định hoàn thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I Thông tư này và gửi người nộp thuế, các cơ quan có liên quan (nếu có);

c.2.2) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế theo Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo tờ khai hải quan đồng thời đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, số tiền thuế được hoàn bao gồm số tiền thuế đã nộp theo tờ khai hải quan và số tiền thuế đã nộp theo quyết định ấn định thuế, việc ban hành quyết định hoàn thuế được thực hiện như sau:

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi được giao nhiệm vụ xử lý hoàn thuế ban hành quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo tờ khai hải quan.

Thủ trưởng cơ quan hải quan đã ban hành quyết định ấn định thuế thực hiện ban hành quyết định hoàn thuế đối với số tiền thuế người nộp thuế đã nộp theo Quyết định ấn định thuế.

7. Trình tự xử lý số tiền thuế được hoàn, bù trừ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

8. Trình tự, thủ tục xử lý thu hồi hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này.

9. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, ký số ban thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế hoặc quyết định hoàn thuế thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 12. Kiểm tra sau hoàn thuế

1. Thẩm quyền kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước

a) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn;

b) Thủ trưởng cơ quan hải quan khác được giao nhiệm vụ xử lý hoàn thuế theo quy định pháp luật.

2. Trình tự thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế

Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

3. Xử lý kết quả kiểm tra

a) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định người nộp thuế đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan đã ban hành quyết định hoàn thuế lưu kết luận kiểm tra vào hồ sơ hoàn thuế, cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

b) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định số tiền thuế đã hoàn lớn hơn số tiền thuế được hoàn hoặc xác định không đủ điều kiện hoàn, cơ quan hải quan ban hành quyết định thu hồi hoàn theo quy định.

Trường hợp cơ quan kiểm tra không phải là cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế thì kiến nghị cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế để thu hồi hoàn theo quy định và xử lý nghĩa vụ tài chính phát sinh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo với các cơ quan có liên quan về việc thu hồi hoàn để xử lý các thủ tục có liên quan.

c) Trường hợp kết luận kiểm tra xác định số tiền thuế đã hoàn ít hơn số tiền thuế được hoàn, người nộp thuế có đề nghị thực hiện hoàn số tiền thuế còn lại thì cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế theo quy định.

Điều 13. Thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu đối với các trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế

1. Trường hợp thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu

Trường hợp quy định tại điểm b, c và d khoản 21 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 5 Luật số 90/2025/QH15 và khoản 6 Điều 25 Luật số 133/2025/QH15; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 23, khoản 9 Điều 28 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, người nộp thuế thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu.

2. Nguyên tắc xây dựng Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu (sau đây gọi chung là Danh mục miễn thuế)

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa (chủ dự án; nhà đầu tư; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh; chủ cơ sở đóng tàu; tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí) sau đây gọi chung là chủ dự án là người thông báo Danh mục miễn thuế. Trường hợp chủ dự án không trực tiếp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ hoặc công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu, công ty cho thuê tài chính sử dụng danh mục miễn thuế do chủ dự án đã thông báo với cơ quan hải quan;

b) Hàng hóa phải thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại một trong các trường hợp quy định tại khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, điểm b, c và d khoản 21 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 5 Luật số 90/2025/QH15 và khoản 6 Điều 25 Luật số 133/2025/QH15; phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô, công suất của dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế;

c) Danh mục miễn thuế được xây dựng một lần cho dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế, hoặc xây dựng theo từng giai đoạn, từng hạng mục, từng tổ hợp, dây chuyền phù hợp với thực tế và hồ sơ tài liệu thực hiện dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế, sau đây gọi chung là dự án.

3. Hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế

a) Công văn Thông báo Danh mục miễn thuế theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Danh mục miễn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu 7a tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp hệ thống gặp sự cố, chủ dự án nộp 02 bản chính Danh mục miễn thuế bản giấy theo Mẫu số 18 và 01 bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I Thông tư này.

Trường hợp máy móc, thiết bị phải nhập khẩu làm nhiều chuyến, không trừ lùi được số lượng tại thời điểm nhập khẩu (sau đây gọi là tổ hợp, dây chuyền), chủ dự án nộp 02 bản chính Danh mục miễn thuế bản giấy theo Mẫu số 18 tại Phụ lục I Thông tư này.

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành, trừ trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13.

Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

d) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc Đề xuất dự án đầu tư;

đ) Giấy chứng nhận hoặc công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

e) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thiết bị y tế hoặc giấy tờ có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế đối với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 14 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13;

g) Hợp đồng dầu khí, quyết định giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động dầu khí, văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình công tác năm và ngân sách hàng năm đối với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13;

h) Hợp đồng đóng tàu, hợp đồng xuất khẩu tàu biển đối với trường hợp miễn thuế quy định tại điểm b, điểm c khoản 16 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13;

i) Bản thuyết minh dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số quy định tại điểm d khoản 21 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 5 Luật số 90/2025/QH15;

k) Hợp đồng thuê chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 11, điểm b khoản 15, điểm a khoản 16 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13;

l) Đối với sản phẩm nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước, ngoài hồ sơ thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo quy định nêu trên, người nộp thuế là doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ sau:

l.1) Văn bản xác nhận cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền tại Campuchia nơi doanh nghiệp Việt Nam đầu tư (bản dịch tiếng Việt);

l.2) Hợp đồng hoặc Thỏa thuận ký kết với phía Campuchia về việc hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản; trong đó ghi rõ số tiền, hàng đầu tư vào từng lĩnh vực và tương ứng là số lượng, chủng loại, trị giá từng loại nông sản sẽ thu hoạch được;

l.3) Chứng từ liên quan đến việc hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam (nếu có).

4. Thời gian, địa điểm thông báo Danh mục miễn thuế

a) Chủ dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này trước khi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đầu tiên;

b) Nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế là Chi cục Hải quan khu vực nơi thực hiện dự án, Chi cục Hải quan khu vực nơi đóng trụ sở chính hoặc nơi quản lý tập trung của dự án đối với dự án được thực hiện ở nhiều tỉnh, thành phố; Chi cục Hải quan khu vực nơi lắp đặt tổ hợp, dây chuyền đối với danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu theo tổ hợp, dây chuyền.

5. Sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế

a) Các trường hợp được sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế

a.1) Chủ dự án đã thông báo Danh mục miễn thuế với cơ quan hải quan nhưng việc kê khai trên Danh mục miễn thuế có sai, sót hoặc cần sửa đổi;

a.2) Cơ quan hải quan nơi đã tiếp nhận Danh mục miễn thuế phát hiện Danh mục miễn thuế có sai, sót hoặc cần sửa đổi thì yêu cầu chủ dự án thực hiện sửa đổi, điều chỉnh Danh mục miễn thuế.

b) Chủ dự án thông báo Danh mục miễn thuế sửa đổi trước thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hóa kèm theo các tài liệu liên quan để chứng minh việc bổ sung, điều chỉnh là phù hợp với nhu cầu của dự án.

6. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan thông báo cho chủ dự án về việc đã tiếp nhận Danh mục miễn thuế; hoặc đề nghị bổ sung, giải trình hồ sơ hoặc thông báo hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế;

b) Trường hợp sửa đổi Danh mục miễn thuế làm thay đổi số tiền thuế đã được miễn, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để thu hồi số tiền thuế đã được miễn không đúng quy định, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính (nếu có);

c) Kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật hải quan;

d) Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế dừng việc sử dụng Danh mục miễn thuế đối với Danh mục miễn thuế chưa nhập khẩu hết hàng hóa và vẫn còn trong thời hạn nhập khẩu trong các trường hợp sau:

d.1) Dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;

d.2) Dự án ưu đãi đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;

d.3) Chủ dự án có văn bản thông báo không còn nhu cầu nhập khẩu hàng hóa theo Danh mục miễn thuế.

đ) Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế thông báo cho cơ quan hải quan trên toàn quốc về việc dừng làm thủ tục miễn thuế đối với các Danh mục miễn thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản này.

Cơ quan hải quan nơi thực hiện miễn thuế cho dự án theo Danh mục miễn thuế đã bị dừng việc sử dụng thực hiện xử lý thuế đối với hàng hóa đã miễn thuế theo quy định (nếu có).

e) Trường hợp Danh mục miễn thuế bản giấy, hết lượng hàng hóa nhập khẩu ghi trong phiếu theo dõi trừ lùi, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng xác nhận lên bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người nộp thuế, lưu 01 bản chụp, cấp cho người nộp thuế 01 bản chụp và gửi bản chính đến cơ quan hải quan nơi cấp phiếu theo dõi trừ lùi.

7. Trách nhiệm của chủ dự án

a) Lập Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thông báo Danh mục miễn thuế, sửa đổi Danh mục miễn thuế và nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (trừ trường hợp chưa thực hiện được bằng phương thức điện tử);

c) Kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ và gửi hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, sử dụng đúng mục đích miễn thuế đối với số hàng hóa này;

d) Lưu giữ các chứng từ liên quan đến cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu miễn thuế và xuất trình cho cơ quan hải quan, cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định;

đ) Thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo quy định tại Điều 29 Thông tư này;

e) Kê khai, nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đã bị cơ quan hải quan dừng việc sử dụng Danh mục miễn thuế theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều này.

Điều 14. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ (trừ trường hợp mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế)

1. Hồ sơ miễn thuế

a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan, trừ trường hợp mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế;

b) Sổ định mức miễn thuế;

c) Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

d) Văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;

đ) Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nước ngoài có văn bản theo Mẫu số 20 tại Phụ lục I Thông tư này gửi Bộ Tài chính. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao về chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ kèm dự thảo Quyết định miễn thuế nhập khẩu theo Mẫu số 21 tại Phụ lục I Thông tư này để Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế. Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện miễn thuế.

Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan thực hiện theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu sử dụng định mức miễn thuế bằng phương thức điện tử. Trường hợp chưa thực hiện theo dõi định mức miễn thuế bằng phương thức điện tử, người nộp thuế có trách nhiệm nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính Sổ định mức miễn thuế để đối chiếu, trừ lùi.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, thủ tục miễn thuế thực hiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

4. Thủ tục cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa vào Sổ định mức miễn thuế

a) Hồ sơ đề nghị đối với cơ quan, tổ chức

a1) Văn bản đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa vào Sổ định mức miễn thuế theo Mẫu số 22a tại Phụ lục I Thông tư này: 01 bản chính;

a2) Văn bản thông báo về việc thành lập cơ quan đại diện tại Việt Nam khi cấp Sổ định mức miễn thuế lần đầu;

a3) Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài có quy định cụ thể chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế;

a4) Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài không quy định cụ thể chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế (đối với đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP).

b) Hồ sơ đề nghị đối với cá nhân

b1) Văn bản đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa vào Sổ định mức miễn thuế theo Mẫu số 22b tại Phụ lục I Thông tư này: 01 bản chính;

b2) Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với thành viên của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ (đối với đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP);

b3) Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài có quy định cụ thể chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế;

b4) Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài không quy định cụ thể chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế (đối với đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

c) Thẩm quyền cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa vào Sổ định mức miễn thuế

Chi cục Hải quan khu vực nơi đóng trụ sở của cơ quan, tổ chức quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thực hiện cấp Sổ định mức miễn thuế theo Mẫu số 23a hoặc Mẫu số 23b tại Phụ lục I Thông tư này cho các tổ chức, cá nhân quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Điều 15. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với tài sản di chuyển

1. Hồ sơ miễn thuế

a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;

b) Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên;

c) Văn bản chứng minh việc chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt thời hạn lao động ở nước ngoài đối với tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước;

d) Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu) đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam;

đ) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế: 01 bản chính;

e) Thông tin về số định danh cá nhân.

Trường hợp cơ quan hải quan không khai thác được thông tin của người nộp thuế theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, người nộp thuế xuất trình một trong các giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 28 Thông tư này.

Điều 16. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với quà biếu, quà tặng

1. Hồ sơ miễn thuế

a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;

b) Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức.

Người nhận quà tặng là cá nhân có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là quà biếu, tặng; các thông tin về tên, địa chỉ người tặng, người nhận quà biếu, tặng ở nước ngoài và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai.

c) Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế và văn bản chứng minh tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động đối với quà biếu, quà tặng cho cơ quan, tổ chức được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: 01 bản chính;

d) Văn bản xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện: 01 bản chính.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 28 Thông tư này.

Điều 17. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới

1. Hồ sơ miễn thuế

a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;

b) Thông tin về số định danh cá nhân hoặc xuất trình Giấy thông hành biên giới.

Trường hợp cơ quan hải quan không khai thác được thông tin của người nộp thuế theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, người nộp thuế xuất trình một trong các giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 28 Thông tư này.

Điều 18. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu

1. Hồ sơ miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan các thông tin về số, ngày hợp đồng gia công; số, ngày văn bản đã thông báo cho cơ quan hải quan về sản phẩm xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

Điều 19. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định

1. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

2. Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất

a) Việc bảo lãnh hoặc đặt cọc tiền thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Người nộp thuế phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc thực hiện đặt cọc vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước;

b) Trường hợp chứng từ bảo lãnh hoặc chứng từ nộp tiền đặt cọc được lập dưới dạng điện tử, người nộp thuế khai thông tin về chứng từ bảo lãnh hoặc số chứng từ giấy nộp tiền trên tờ khai hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp dưới dạng bản giấy, người nộp thuế gửi bản chụp kèm hồ sơ hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 20. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng

1. Miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan

a) Hồ sơ đề nghị miễn thuế

a.1) Công văn đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp theo Mẫu số 24 tại Phụ lục I Thông tư này: 01 bản chính;

a.2) Giấy phép nhập khẩu hàng hóa của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp: 01 bản chính;

a.3) Hợp đồng mua bán hàng hóa;

a.4) Hợp đồng ủy thác nhập khẩu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác, đấu thầu.

b) Thủ tục miễn thuế

Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế đến Cục Hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan.

Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Cục Hải quan có văn bản thông báo hàng hóa được miễn thuế hoặc không thuộc trường hợp miễn thuế hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.

Trường hợp Thông báo miễn thuế của Cục Hải quan đã ban hành có nội dung cần điều chỉnh hoặc điều chỉnh theo đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp, căn cứ vào văn bản đề nghị điều chỉnh (01 bản chính) và hồ sơ điều chỉnh kèm theo, Cục Hải quan thực hiện điều chỉnh Thông báo miễn thuế phù hợp với nội dung cần điều chỉnh, phù hợp với nội dung đề nghị điều chỉnh để làm cơ sở miễn thuế nhập khẩu theo quy định.

Trường hợp điều chỉnh thời hạn nhập khẩu trên Giấy phép nhập khẩu, Cục Hải quan không thông báo điều chỉnh thời hạn, cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai nhập khẩu thực hiện theo văn bản điều chỉnh thời hạn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp. Các nội dung khác thực hiện theo Thông báo miễn thuế.

Trường hợp việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ miễn thuế của Cục Hải quan được thực hiện trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người nộp thuế không phải nộp bản giấy các chứng từ trong hồ sơ đề nghị miễn thuế theo quy định.

2. Miễn thuế khi làm thủ tục hải quan

a) Hồ sơ miễn thuế

a.1) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;

a.2) Thông báo miễn thuế; Thông báo điều chỉnh Thông báo miễn thuế (nếu có); Phiếu theo dõi trừ lùi để cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi trong trường hợp nhập khẩu nhiều lần, nhiều chuyến.

b) Thủ tục miễn thuế

Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục căn cứ vào Thông báo miễn thuế, Thông báo điều chỉnh Thông báo miễn thuế (nếu có) của Cục Hải quan để thực hiện miễn thuế theo quy định.

Trường hợp Thông báo miễn thuế của Cục Hải quan được thực hiện trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người nộp thuế không phải nộp Thông báo miễn thuế, cơ quan hải quan sử dụng Thông báo miễn thuế trên Hệ thống để thực hiện miễn thuế theo quy định.

Điều 21. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số

Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

Đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 21 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này và tài liệu khác có liên quan đến hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 182/2025/NĐ-CP (nếu có).

Điều 22. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường

1. Hồ sơ miễn thuế

a) Hàng hóa xuất khẩu

a.1) Bảng kê khai thông tin, nội dung miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải theo Phụ lục XXXIa ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

a.2) Giấy phép môi trường hoặc Giấy phép môi trường thành phần;

a.3) Hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

a.4) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành, trừ trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13.

Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

b) Hàng hóa nhập khẩu

b.1) Bảng kê khai thông tin, nội dung miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường theo Phụ lục XXXIb ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;

b.2) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành, trừ trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13.

Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

b.3) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng (trong đó, có danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

b.4) Giấy phép môi trường hoặc Giấy phép môi trường thành phần hoặc Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trong trường hợp dự án, cơ sở chưa có Giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần;

b.5) Hợp đồng hoặc chứng từ mua bán hàng hóa (trong đó có danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường) phục vụ triển khai dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung và dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt tập trung;

b.6) Thông tin, số liệu về máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng đề nghị miễn thuế nhập khẩu không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Tài chính ban hành.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

Điều 23. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền

1. Hồ sơ miễn thuế

a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;

b) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cho phép tổ chức được phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng phục vụ hoạt động in, đúc tiền.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

Điều 24. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác

1. Hồ sơ miễn thuế

a) Hồ sơ đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, gồm:

a.1) Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn: 01 bản chính;

a.2) Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I Thông tư này.

b) Hồ sơ đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp đảm bảo an sinh xã hội, gồm:

b.1) Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương: 01 bản chính;

b.2) Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ đảm bảo an sinh xã hội theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I Thông tư này: 01 bản chính.

c) Hồ sơ đề nghị miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt khác, gồm:

c.1) Công văn đề nghị miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa, số tiền thuế đề nghị được miễn thuế: 01 bản chính;

c.2) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I Thông tư này: 01 bản chính.

d) Hồ sơ đề nghị miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để trực tiếp phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, gồm:

d.1) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;

d.2) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương về việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp, trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn: 01 bản chính;

d.3) Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ cứu trợ khẩn cấp: 01 bản chính.

2. Thủ tục miễn thuế

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế theo quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này gửi Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế, Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị miễn thuế, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kèm dự thảo quyết định miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 26 tại Phụ lục I Thông tư này và Danh mục hàng hóa đề nghị miễn thuế (nếu có). Đối với trường hợp đặc biệt khác cần xin ý kiến các Bộ, ngành liên quan, thời hạn thẩm định hồ sơ có thể kéo dài nhưng không quá 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế.

Căn cứ Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực hiện miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu để trực tiếp phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, trên cơ sở hồ sơ đề nghị miễn thuế quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan giải quyết miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.

Điều 25. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu đối với mặt hàng trầm hương được sản xuất từ cây Dó bầu trồng và mặt hàng da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản

Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này. Đối với mặt hàng da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản, người nộp thuế nộp thêm các chứng từ sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản động vật hoang dã do cơ quan Kiểm lâm địa phương hoặc cơ quan do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định cấp;

b) Giấy xác nhận số lượng trăn được giết mổ có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản do cơ quan Kiểm lâm địa phương xác nhận mỗi lần làm thủ tục xuất khẩu.

Điều 26. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với sản phẩm nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước

1. Hàng năm, người nộp thuế thông báo Danh mục miễn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gửi Chi cục Hải quan khu vực tiếp giáp biên giới Campuchia. Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bằng giấy, người nộp thuế thông báo cho Chi cục Hải quan khu vực tiếp giáp biên giới Campuchia theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

Ngoài hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này, người nộp thuế là doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ sau:

a) Văn bản xác nhận cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền tại Campuchia nơi doanh nghiệp Việt Nam đầu tư: 01 bản chụp kèm 01 bản dịch tiếng Việt;

b) Hợp đồng hoặc Thỏa thuận ký kết với phía Campuchia về việc hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản, trong đó ghi rõ số tiền, hàng đầu tư vào từng lĩnh vực và tương ứng là số lượng, chủng loại, trị giá từng loại nông sản sẽ thu hoạch được: 01 bản chụp kèm 01 bản dịch tiếng Việt;

c) Chứng từ liên quan đến việc hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam (nếu có).

2. Trên cơ sở Danh mục miễn thuế đã thông báo cho cơ quan hải quan, người nộp thuế thực hiện thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, danh sách hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hỗ trợ đầu tư, trồng sản phẩm nông sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân cư trú công bố hàng năm, kiểm tra, đối chiếu với hàng hóa thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tiếp giáp biên giới Việt Nam - Campuchia công bố danh sách hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân cư trú tại tỉnh có hoạt động đầu tư, trồng sản phẩm nông sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam hàng năm theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I Thông tư này trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời gửi Chi cục Hải quan khu vực và các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc các tỉnh tiếp giáp biên giới Campuchia. Trường hợp có sự thay đổi các tiêu chí trong văn bản đã công bố phải ban hành văn bản điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 27. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế

1. Thủ tục xác nhận trong trường hợp điều ước quốc tế không quy định chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa miễn thuế có công văn đề nghị cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 28 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được công văn đề nghị, cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành có văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 29 tại Phụ lục I Thông tư này gửi tổ chức, cá nhân hoặc có văn bản từ chối trong trường hợp hàng hóa đề nghị miễn thuế không phù hợp với điều ước quốc tế.

2. Thông báo danh sách hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế

a) Trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đầu tiên, tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo danh sách hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế (sau đây gọi chung là danh sách hàng hóa miễn thuế);

b) Địa điểm tiếp nhận thông báo danh sách hàng hóa miễn thuế

Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế gửi thông báo danh sách hàng hóa miễn thuế đến Chi cục Hải quan khu vực nơi thực hiện dự án hoặc nơi sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế hoặc nơi quản lý tập trung đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế được sử dụng ở nhiều tỉnh, thành phố.

c) Hồ sơ thông báo danh sách hàng hóa miễn thuế

c.1) Công văn thông báo danh sách hàng hóa miễn thuế theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I Thông tư này;

c.2) Danh sách hàng hóa miễn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 7a tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp hệ thống gặp sự cố, tổ chức, cá nhân nộp 02 bản chính theo Mẫu số 18 tại Phụ lục I Thông tư này và 01 bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I Thông tư này.

Trường hợp máy móc thiết bị phải xuất khẩu, nhập khẩu làm nhiều chuyến, không trừ lùi được số lượng tại thời điểm xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức, cá nhân nộp 02 bản chính danh sách hàng hóa miễn thuế (bản giấy) theo Mẫu số 18 tại Phụ lục I Thông tư này.

Danh sách hàng hóa miễn thuế được xây dựng thống nhất với điều ước quốc tế hoặc văn bản xác nhận chủng loại, định lượng miễn thuế của cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành.

c.3) Điều ước quốc tế đối với trường hợp điều ước quốc tế quy định chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế;

c.4) Văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong trường hợp điều ước quốc tế không quy định chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo Mẫu số 29 tại Phụ lục I Thông tư này.

Trường hợp các chứng từ quy định tại khoản này được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia thì tổ chức, cá nhân không phải nộp khi thông báo danh sách hàng hóa miễn thuế cho cơ quan hải quan.

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ hoặc công ty cho thuê tài chính xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu, công ty cho thuê tài chính được sử dụng danh sách hàng hóa miễn thuế do tổ chức, cá nhân đã thông báo với cơ quan hải quan;

đ) Trình tự, thủ tục thông báo danh sách hàng hóa miễn thuế thực hiện như đối với thông báo Danh mục miễn thuế quy định tại Điều 13 Thông tư này;

e) Việc sửa đổi, điều chỉnh danh sách hàng hóa miễn thuế; trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi tiếp nhận danh sách hàng hóa miễn thuế; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thông báo danh sách hàng hóa miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều 13 Thông tư này.

3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.

Điều 28. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan

1. Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật số 54/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Tùy từng trường hợp, người nộp thuế nộp thêm một trong các chứng từ sau:

a) Hợp đồng ủy thác trong trường hợp ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;

b) Hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu;

c) Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa cho hoạt động dầu khí;

d) Hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cung cấp cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu;

đ) Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác, trong đó ghi rõ giá chuyển nhượng hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu;

e) Danh mục miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận đối với trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bằng giấy kèm Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cơ quan hải quan tiếp nhận.

Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người nộp thuế không phải nộp Danh mục miễn thuế, cơ quan hải quan sử dụng Danh mục miễn thuế trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện miễn thuế theo quy định.

g) Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp quy định tại các điểm a, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;

h) Người nộp thuế tự kê khai và chịu trách nhiệm đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế là phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm b khoản 11, điểm a khoản 15 và điểm a khoản 16 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13.

3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa có trị giá tối thiểu, hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 7 Điều này.

4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất trong thời hạn 05 năm; hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí; hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động đóng tàu, tàu biển xuất khẩu; hàng hóa nhập khẩu giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế thực hiện theo quy định tại Điều 13; khoản 1, 2 và 7 Điều này.

5. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; hàng hóa phục vụ trực tiếp cho giáo dục; hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 7 Điều này.

6. Khi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ đối với sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu được gia công, sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 10, điểm e khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, ngoài hồ sơ miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này, người xuất khẩu tại chỗ phải nộp thêm văn bản chỉ định giao hàng hóa tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Người xuất khẩu tại chỗ thông báo thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu theo quy định tại Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, trường hợp chưa thông báo được qua Hệ thống người nộp thuế thông báo theo Mẫu số 30 Phụ lục I Thông tư này.

7. Thủ tục miễn thuế

a) Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế (trừ việc kê khai số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công do bên thuê gia công cung cấp) trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo;

b) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định.

Trường hợp cơ quan hải quan xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định.

c) Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.

Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bản giấy, cơ quan hải quan thực hiện cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.

Trường hợp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền, người nộp thuế phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan nơi lắp đặt máy móc, thiết bị. Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế kê khai chi tiết hàng hóa trên tờ khai hải quan. Trường hợp không kê khai chi tiết được trên tờ khai hải quan, người nộp thuế lập bảng kê chi tiết về hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 8 tại Phụ lục II Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo Mẫu số 31 tại Phụ lục I Thông tư này và đính kèm tờ khai hải quan.

8. Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa vượt định mức miễn thuế của tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP

a) Hồ sơ đề nghị miễn thuế được gửi đến Cục Hải quan chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi làm thủ tục hải quan;

b) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Hải quan phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ;

c) Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính ban hành quyết định miễn thuế hoặc thông báo không miễn thuế trên cơ sở đề xuất của Cục Hải quan;

d) Căn cứ hồ sơ hải quan và quyết định miễn thuế của Bộ Tài chính, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan thực hiện thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều này.

9. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với các trường hợp đặc thù

a) Người nộp thuế được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án theo quy định tại Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 nhưng không nhập khẩu hàng hóa mà được phép tiếp nhận hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu từ tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng tại Việt Nam thì người nộp thuế thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa nhận chuyển nhượng và được miễn thuế nhập khẩu với điều kiện giá chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩu. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hàng hóa không phải nộp lại số thuế nhập khẩu đã được miễn;

b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu ủy thác hoặc trúng thầu nhập khẩu hàng hóa để cung cấp cho đối tượng quy định tại Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu ủy thác, trúng thầu với điều kiện giá cung cấp hàng hóa theo hợp đồng ủy thác hoặc giá trúng thầu theo quyết định trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu;

c) Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa để cung cấp cho đối tượng quy định tại Điều 14, Điều 16, Điều 17, Điều 25 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và điểm a khoản 21 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 thuê tài chính được miễn thuế nhập khẩu với điều kiện giá cho thuê không bao gồm thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu cho thuê tài chính không sử dụng đúng mục đích miễn thuế thì công ty cho thuê tài chính phải đăng ký tờ khai hải quan mới, nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai mới. Trường hợp không đăng ký tờ khai hải quan mới, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo quy định;

d) Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác, chủ dự án thông báo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 9 tại Phụ lục II Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I Thông tư này cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế trước khi chuyển nhượng dự án và không phải nộp lại số tiền thuế nhập khẩu đã được miễn đối với hàng hóa chuyển nhượng theo dự án.

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng dự án phải đăng ký tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa nhận chuyển nhượng và được miễn thuế nhập khẩu nếu tại thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư vẫn thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư. Thời hạn thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh hoặc Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng, văn bản thỏa thuận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đối với trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế của chủ dự án chuyển nhượng dừng sử dụng Danh mục miễn thuế trên Hệ thống hoặc thu hồi Danh mục miễn thuế bản giấy và Phiếu theo dõi trừ lùi của chủ dự án chuyển nhượng; tiếp nhận Danh mục miễn thuế đối với số lượng hàng hóa chủ dự án chuyển nhượng chưa nhập khẩu hết.

Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án nhưng chủ dự án chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế hoặc chuyển nhượng một phần dự án nhưng chủ dự án chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế thuộc phần dự án chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thông báo Danh mục miễn thuế đối với hàng hóa chưa nhập khẩu hết thuộc dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng.

Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà chủ dự án chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế thuộc phần dự án tiếp tục thực hiện, chủ dự án chuyển nhượng thực hiện thông báo Danh mục miễn thuế đối với số lượng hàng hóa chưa nhập khẩu hết thuộc phần dự án tiếp tục thực hiện.

đ) Hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư được sử dụng cho dự án ưu đãi đầu tư khác của cùng chủ dự án thì chủ đầu tư đăng ký tờ khai hải quan mới đối với số hàng hóa điều chuyển và được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các điều kiện sau: Giá của hàng hóa nhập khẩu được điều chuyển không bao gồm thuế nhập khẩu; phù hợp với lĩnh vực, quy mô của dự án ưu đãi đầu tư tiếp nhận; đáp ứng quy định về tài sản cố định; có tên trong Danh mục miễn thuế của dự án tiếp nhận đã thông báo cho cơ quan hải quan.

Hàng hóa tiếp nhận được trừ lùi trên Danh mục miễn thuế của dự án tiếp nhận đã thông báo với cơ quan hải quan. Chủ dự án điều chuyển được nhập khẩu bổ sung số lượng hàng hóa thay thế hàng hóa đã điều chuyển. Chủ dự án điều chuyển thực hiện thông báo bổ sung Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này.

e) Hàng hóa nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 16 (trừ trường hợp quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 16) Luật số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 133/2025/QH15 buộc phải tiêu hủy và thực tế đã tiêu hủy theo quy định của pháp luật được miễn thuế nhập khẩu. Việc tiêu hủy phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật có liên quan và có sự giám sát trực tiếp của công chức hải quan. Trước khi tiêu hủy, người nộp thuế phải có văn bản thông báo cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu nêu rõ lý do tiêu hủy, tên gọi hàng hóa tiêu hủy, thời gian và địa điểm tiêu hủy; văn bản cho phép tiêu hủy của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiêu hủy, người nộp thuế phải nộp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu: Biên bản xác nhận kết quả tiêu hủy phải có họ tên, chữ ký, dấu của giám đốc doanh nghiệp có hàng hóa tiêu hủy; họ tên, chữ ký của công chức hải quan giám sát việc tiêu hủy, những người được giám đốc doanh nghiệp giao thực hiện và giám sát việc tiêu hủy; chữ ký của đại diện của cơ quan Nhà nước liên quan (nếu có).

10. Thu hồi tiền miễn thuế

Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đã thu hồi số tiền thuế đã miễn trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa đã được miễn thuế nhưng không tự giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan;

b) Trường hợp theo kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan chức năng khác.

Điều 29. Thông báo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế

1. Thông báo việc sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu

a) Đối tượng thông báo

Chủ dự án có trách nhiệm thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 10 tại Phụ lục II Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I Thông tư này cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế đối với các trường hợp phải thông báo Danh mục miễn thuế với cơ quan hải quan.

b) Thời điểm và thời hạn thông báo

b.1) Định kỳ hàng năm, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức, cá nhân thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế cho đến khi nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế đã thông báo với cơ quan hải quan hoặc Danh mục miễn thuế đã hết hiệu lực;

b.2) Định kỳ 03 năm kể từ năm kết thúc nhập khẩu hàng hóa theo Danh mục miễn thuế hoặc năm hết hiệu lực của Danh mục miễn thuế, tổ chức, cá nhân thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho đến khi dự án chấm dứt hoạt động hoặc toàn bộ hàng hóa miễn thuế đã tái xuất khẩu ra khỏi Việt Nam, thay đổi mục đích được miễn thuế, chuyển tiêu thụ nội địa, tiêu hủy theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp có dấu hiệu nghi vấn, cơ quan hải quan yêu cầu tổ chức, cá nhân thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế;

b.3) Trường hợp tổ chức, cá nhân có phát sinh thay đổi mục đích được miễn thuế, chuyển tiêu thụ nội địa thì người nộp thuế thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;

b.4) Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 28 Thông tư này, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm b.1, b.2 và b.3 khoản này;

b.5) Đối với các trường hợp miễn thuế nhập khẩu quy định tại Điều 15, Điều 23 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, việc thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế phải được thực hiện hàng năm trong thời hạn 05 năm kể từ ngày dự án chính thức hoạt động.

Đối với các trường hợp miễn thuế nhập khẩu quy định tại điểm c khoản 21 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 5 Luật số 90/2025/QH15 và khoản 6 Điều 25 Luật số 133/2025/QH15, việc thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế phải được thực hiện hàng năm trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu nghiên cứu, sản xuất.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn 05 năm, chủ dự án thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới và kê khai, nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã miễn thuế chưa sử dụng hết trong thời hạn 05 năm.

2. Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, điểm a khoản 11, điểm b khoản 15, điểm a khoản 16 Điều 16 Luật số 107/2016/QH13, chủ dự án thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thiện việc chế tạo máy móc, thiết bị hoặc linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị, chủ dự án thông báo cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế về việc hoàn thành chế tạo theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 11 tại Phụ lục II Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tư hải quan hoặc theo Mẫu số 34 tại Phụ lục I Thông tư này. Trường hợp không sử dụng hết, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thiện việc chế tạo, chủ dự án phải đăng ký tờ khai hải quan mới và kê khai nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới;

b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của chủ dự án nêu tại điểm a khoản này, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của chủ dự án để xác định lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đã sử dụng đúng mục đích chế tạo máy móc, thiết bị hoặc linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị. Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện chủ dự án không sử dụng hết hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế nhưng không đăng ký tờ khai hải quan mới thì thực hiện ấn định thuế theo quy định;

c) Chủ dự án thực hiện thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu để chế tạo theo quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ năm hoàn thiện việc chế tạo, chủ dự án thực hiện thông báo việc sử dụng đối với sản phẩm sau chế tạo.

3. Trường hợp nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền phải nhập khẩu làm nhiều chuyến, không trừ lùi theo số lượng hàng hóa tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, chủ dự án thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thiện việc lắp đặt tổ hợp, dây chuyền, chủ dự án thông báo với cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế về việc hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 12 tại Phụ lục II Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I Thông tư này. Trường hợp không sử dụng hết, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thiện việc lắp đặt tổ hợp, dây chuyền, chủ dự án phải đăng ký tờ khai hải quan mới và kê khai nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới;

b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo hoàn thiện việc lắp đặt tổ hợp, dây chuyền của chủ dự án, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của chủ dự án để xác định hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đã sử dụng đúng mục đích lắp đặt vào tổ hợp, dây chuyền được miễn thuế. Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện chủ dự án không sử dụng hết hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền nhưng không đăng ký tờ khai hải quan mới, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo quy định;

c) Chủ dự án thực hiện thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu để hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền theo quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ năm hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền, chủ dự án thực hiện thông báo tình hình sử dụng đối với sản phẩm sau hoàn thiện lắp đặt.

4. Kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế

a) Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế thực hiện kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế tại trụ sở của chủ dự án trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro;

b) Việc kiểm tra được thực hiện theo trình tự thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

5. Xử lý kết quả kiểm tra

a) Trường hợp kết quả kiểm tra xác định đủ điều kiện miễn thuế, cơ quan hải quan chấp nhận nội dung khai báo của chủ dự án hoặc của người nộp thuế;

b) Trường hợp kết quả kiểm tra xác định không đủ điều kiện miễn thuế, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 30. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết giảm thuế; thu hồi tiền giảm thuế

1. Hồ sơ giảm thuế

Hồ sơ giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng giảm thuế quy định tại Điều 18 Luật số 107/2016/QH13, bao gồm:

a) Công văn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 13 tại Phụ lục II Thông tư này, trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố thực hiện theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có);

c) Văn bản, biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại

c.1) Văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức sau: Ủy ban dân cấp xã, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế, Ban quản lý cửa khẩu, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ hàng hải nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về việc thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại vật chất, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh (01 bản chính);

c.2) Biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan công an có thẩm quyền (01 bản chính).

d) Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa (01 bản chính).

2. Thủ tục, thẩm quyền giảm thuế

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có tài liệu, chứng từ quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người nộp thuế nộp đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra điều kiện giảm thuế và thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật số 54/2014/QH13;

c) Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ sau thời điểm làm thủ tục hải quan.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Chi cục Hải quan khu vực có trách nhiệm lập hồ sơ, kiểm tra thông tin, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và quyết định giảm thuế theo Mẫu số 37 tại Phụ lục I Thông tư này hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng giảm thuế, số tiền thuế phải nộp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan. Thời hạn giải quyết hồ sơ giảm thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan hải quan khi giải quyết hồ sơ.

Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế và thực hiện các công việc quy định tại điểm này trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc kiểm tra thực tế đối với hàng hóa bị thiệt hại thực hiện trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện để kiểm tra, trừ trường hợp hàng hóa bị thiệt hại không thể kiểm tra được như xăng dầu, chất lỏng, chất cháy; hàng hóa bị thiệt hại toàn bộ do thiên tai, hỏa hoạn.

Việc kiểm tra thực tế đối với hàng hóa bị thiệt hại thực hiện theo trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế quy định tại Điều 39 Thông tư này.

Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ giảm thuế, phản hồi về việc tiếp nhận hồ sơ giảm thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, cơ quan hải quan xử lý hồ sơ giấy.

3. Thu hồi tiền giảm thuế

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị thiệt hại không thuộc đối tượng giảm thuế, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế để thu hồi tiền thuế đã giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, ký số thông báo hoặc quyết định giảm thuế thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 31. Không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Các trường hợp không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

2. Hồ sơ không thu thuế

a) Không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

Ngoài công văn đề nghị không thu thuế theo Mẫu số 38 tại Phụ lục I Thông tư này, người nộp thuế nộp hồ sơ tương tự như hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

b) Không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

b.1) Trường hợp không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP

b.1.1) Công văn đề nghị không thu thuế theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II Thông tư này qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bản giấy theo Mẫu số 38 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.1.2) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

b.1.3) Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu nếu là hình thức xuất khẩu ủy thác (nếu có);

b.1.4) Hóa đơn thương mại theo hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu sau đó phải tái nhập (trừ xuất khẩu vào khu phi thuế quan thì thực hiện theo quy định tại điểm b.1.5 khoản này);

b.1.5) Hóa đơn của người xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan phải tái nhập;

b.1.6) Thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa hoặc văn bản thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận hàng nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại trong trường hợp hàng hóa phải nhập khẩu trở lại do khách hàng nước ngoài từ chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng theo thông báo của hãng vận tải.

Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người nộp thuế tự phát hiện hàng hóa có sai, sót phải nhập khẩu trở lại thì không phải có văn bản này nhưng phải nêu rõ lý do nhập khẩu hàng hóa trả lại trong công văn đề nghị không thu thuế.

b.1.7) Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh quốc tế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa phải tái nhập.

b.2) Trường hợp không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất quy định tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP

b.2.1) Công văn đề nghị không thu thuế theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II Thông tư này qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bản giấy theo Mẫu số 38 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.2.2) Hóa đơn của người xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan;

b.2.3) Hóa đơn thương mại theo hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài (trừ xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực hiện theo quy định tại điểm b.2.2 khoản này);

b.2.4) Hóa đơn thương mại theo hợp đồng nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài kèm văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài;

b.2.5) Hợp đồng xuất khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu được bán ra nước ngoài hoặc bán vào khu phi thuế quan; hợp đồng ủy thác xuất khẩu nếu là hình thức xuất khẩu ủy thác;

b.2.6) Hợp đồng nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa; hợp đồng ủy thác nhập khẩu nếu là hình thức nhập khẩu ủy thác; chứng từ thanh toán hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán;

b.2.7) Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận;

b.2.8) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài.

3. Trách nhiệm của người nộp thuế

Người nộp thuế khai chỉ tiêu thông tin công văn đề nghị không thu thuế và chứng từ, tài liệu có liên quan tại Phụ lục II Thông tư này, gửi đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp chưa khai báo được chỉ tiêu quy định tại điểm này, người nộp thuế nộp bản chụp được ký số các chứng từ, tài liệu liên quan đến chỉ tiêu chưa khai báo được gửi cơ quan hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, người nộp thuế nộp 01 bản chính công văn đề nghị không thu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu theo Mẫu số 38 tại Phụ lục I Thông tư này; bản giấy các chứng từ, tài liệu theo quy định khoản 2 Điều này đến cơ quan hải quan.

4. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

a) Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, cơ quan hải quan tiếp nhận xử lý hồ sơ giấy;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế, cơ quan hải quan phản hồi cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 3 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp hồ sơ giấy, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I Thông tư này.

Trường hợp cần giải trình, bổ sung, cơ quan hải quan phản hồi cho người nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 7 tại Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp hồ sơ giấy, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này.

Thời hạn bổ sung, giải trình hồ sơ 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan. Quá thời hạn người nộp thuế không thực hiện bổ sung, giải trình hồ sơ, cơ quan hải quan phản hồi về việc hồ sơ không đủ cơ sở xem xét, xử lý cho người nộp thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp hồ sơ giấy, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này.

Thời gian người nộp thuế bổ sung, giải trình thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan hải quan khi giải quyết hồ sơ không tính vào thời hạn xử lý không thu thuế.

5. Phân loại hồ sơ

a) Hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP được phân loại theo hồ sơ hoàn thuế quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải nộp thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP thì không phải thực hiện phân loại hồ sơ.

6. Trình tự, thủ tục không thu thuế

a) Trường hợp không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ không thu thuế thực hiện như thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;

b) Trường hợp không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải nộp thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

b.1) Trường hợp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu của lô hàng tái nhập, tái xuất không phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn và người nộp thuế nộp hồ sơ không thu thuế tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (trừ doanh nghiệp ưu tiên). Trường hợp có đủ cơ sở xác định hàng hóa tái nhập là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây, hàng hóa tái xuất là hàng hóa đã nhập khẩu trước đây thì cơ quan hải quan ban hành quyết định không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập, không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất trong thời hạn làm thủ tục hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp xử lý hồ sơ giấy hoặc Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng ký số, cơ quan hải quan ban hành quyết định và gửi người nộp thuế, các cơ quan có liên quan (nếu có) theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I Thông tư này.

Thời hạn làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật số 54/2014/QH13.

b.2) Trường hợp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu của lô hàng tái nhập, tái xuất có phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn.

b.2.1) Trường hợp hàng hóa tái nhập, tái xuất không cùng một địa điểm làm thủ tục hải quan với hàng hóa khi xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu.

Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập, tái xuất ban hành quyết định không thu thuế lô hàng tái nhập, tái xuất sau khi cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu mà người nộp thuế đề nghị hoàn đã xác định đủ điều kiện hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu lần đầu thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp xử lý hồ sơ giấy hoặc Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng ký số, cơ quan hải quan ban hành quyết định không thu thuế gửi người nộp thuế, cơ quan có liên quan (nếu có) theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I Thông tư này.

Số tiền thuế đã nộp của hàng hóa tái nhập hoặc tái xuất được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

b.2.2) Trường hợp hàng hóa tái nhập, tái xuất làm thủ tục hải quan tại cùng một địa điểm với hàng hóa khi xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu.

Trường hợp cơ quan hải quan chưa xác định được hàng tái nhập, tái xuất là hàng đã xuất, đã nhập trước đây tại thời điểm thông quan, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập, tái xuất tiếp nhận, làm thủ tục không thu thuế sau khi hoàn thành thủ tục hoàn thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu.

Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập, tái xuất ban hành quyết định không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập, không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp xử lý hồ sơ giấy hoặc Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng ký số, cơ quan hải quan ban hành quyết định và gửi người nộp thuế, cơ quan có liên quan (nếu có) theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I Thông tư này.

b.3) Trường hợp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu không phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn nhưng người nộp thuế đã nộp thuế đối với tờ khai tái nhập, tái xuất và nộp hồ sơ đề nghị không thu thuế sau khi hàng hóa tái nhập, tái xuất đã được thông quan

Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập, tái xuất thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan nếu có đủ cơ sở xác định hàng hóa tái nhập là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây, hàng hóa tái xuất là hàng hóa đã nhập khẩu trước đây thì ban hành quyết định không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập, không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp xử lý hồ sơ giấy hoặc Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng ký số, cơ quan hải quan ban hành quyết định và gửi người nộp thuế, cơ quan có liên quan (nếu có) theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I Thông tư này.

Cơ quan hải quan ban hành quyết định không thu thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận hồ sơ. Số tiền thuế đã nộp của hàng hóa tái nhập hoặc tái xuất được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Đối với các trường hợp nêu tại điểm b.1, b.2 và b.3 khoản 6 Điều này, cơ quan hải thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa xác định hàng hóa không đủ cơ sở không thu thuế thì cơ quan hải quan thông báo người nộp thuế về việc hồ sơ không đủ điều kiện không thu thuế. Trường hợp hồ sơ giấy hoặc Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng ký số, cơ quan hải quan thông báo gửi người nộp thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này.

7. Thẩm quyền ban hành quyết định không thu thuế

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập, tái xuất có thẩm quyền ban hành quyết định không thu thuế.

Điều 32. Hồ sơ không chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Hồ sơ không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, ngoài các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành, người nộp thuế nộp, xuất trình thêm các chứng từ sau:

a) Hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ

a.1) Hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam: Quyết định phê duyệt dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư kèm theo Văn kiện dự án, phi dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh/thay thế (nếu có);

a.2) Hàng hóa nhập khẩu sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Hồ sơ bao gồm các chứng từ quy định tại khoản 1 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2026/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh/thay thế (nếu có).

a.2.1) Điều ước quốc tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại;

a.2.2) Quyết định phê duyệt văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình/dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.

a.3) Hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ, hỗ trợ và khắc phục hậu quả thiên tai

a.3.1) Hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định tại Nghị định số 50/2020/NĐ-CP của Chính phủ về quy định tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai; Nghị định 53/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng chống thiên tai.

Hồ sơ bao gồm chứng từ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 13 Nghị định số 50/2020/NĐ-CP và Điều 62 Nghị định 53/2026/NĐ-CP:

- Văn kiện hoặc điều chỉnh văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai của cơ quan có thẩm quyền.

- Văn kiện viện trợ quốc tế.

a.3.2) Hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ, hỗ trợ theo Quyết định số 27/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định việc tiếp nhận, điều phối nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ từ nước ngoài và việc đưa lực lượng, phương tiện của Việt Nam ra nước ngoài tham gia hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả, hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thảm họa

Hồ sơ bao gồm chứng từ sau:

- Văn bản quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc tiếp nhập các khoản viện trợ quốc tế để cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp.

- Điều ước quốc tế giữa phía Việt Nam với các đối tác viện trợ nước ngoài để tiếp nhận khoản viện trợ hoặc Thỏa thuận quốc tế giữa phía Việt Nam với các đối tác viện trợ nước ngoài để tiếp nhận khoản viện trợ.

b) Hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài

b.1) Quyết định phê duyệt dự án (đối với các dự án được thực hiện theo các điều ước quốc tế song phương) hoặc quyết định viện trợ (đối với các dự án thực hiện theo Nghị định số 305/2025/NĐ-CP của Chính phủ về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài) của cấp có thẩm quyền trong đó ghi rõ hình thức cung cấp là viện trợ không hoàn lại của Việt Nam;

b.2) Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nước ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập;

b.3) Hợp đồng cung cấp hàng hóa đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác.

c) Hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài

c1) Quyết định viện trợ của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 305/2025/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh/thay thế (nếu có) hoặc Quyết định phê duyệt dự án (đối với các dự án thực hiện theo điều ước quốc tế song phương);

c.2) Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nước ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập;

c.3) Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho dự án (trường hợp đơn vị thực hiện dự án không trực tiếp xuất khẩu).

d) Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp Công ty cho thuê chính nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài, đưa trực tiếp vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính, trong đó giá cho thuê tài chính không bao gồm thuế nhập khẩu.

3. Hồ sơ không chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, ngoài các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật số 54/2014/QH13 dược sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành, tùy từng trường hợp người nộp thuế phải nộp, xuất trình thêm một trong các chứng từ sau:

a) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc đi thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.

a.1) Hợp đồng bán hàng theo kết quả đấu thầu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ do cơ sở trúng thầu hoặc được chỉ định thầu hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ ghi rõ không bao gồm thuế giá trị gia tăng;

a.2) Hợp đồng ủy thác nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác ghi rõ không bao gồm thuế giá trị gia tăng;

a.3) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 giao nhiệm vụ cho các tổ chức thực hiện chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng với bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đối với máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;

a.4) Hợp đồng ký với bên nước ngoài đối với trường hợp thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.

b) Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho quốc phòng của Bộ Quốc phòng hoặc phục vụ trực tiếp cho an ninh của Bộ Công an đối với hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;

c) Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp Công ty cho thuê chính nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài, đưa trực tiếp vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính, trong đó giá cho thuê tài chính không bao gồm thuế giá trị gia tăng;

d) Hợp đồng bán hàng vào doanh nghiệp chế xuất, khu phi thuế quan theo kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu trong đó, quy định giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của các nhà thầu nhập khẩu từ nước ngoài đưa trực tiếp vào doanh nghiệp chế xuất, khu phi thuế quan để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị theo kết quả đấu thầu;

đ) Giấy xác nhận nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xuất bản đối với hàng hóa là báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;

e) Văn bản phê duyệt tiếp nhận hàng hóa ủng hộ, tài trợ của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận đối với hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

4. Hồ sơ đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Điều 33. Trình tự ấn định thuế

1. Cơ quan hải quan xác định hàng hóa thuộc đối tượng ấn định thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 39 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Tính toán số tiền thuế ấn định

a) Số tiền thuế ấn định được xác định căn cứ vào tên hàng, số lượng, chủng loại, mã số, xuất xứ, trị giá, mức thuế, tỷ giá tính thuế và phương pháp tính thuế theo quy định;

b) Trường hợp ấn định thuế một phần trong tổng số hàng hóa cùng chủng loại thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau và trên các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu đã xác định được số tiền thuế, số tiền thuế ấn định được xác định theo số tiền thuế trung bình của hàng hóa cùng chủng loại theo công thức sau đây:

Số tiền thuế ấn định=Tổng số tiền thuế của hàng hóa cùng chủng loại tại các tờ khai hải quanxSố lượng hàng hóa ấn định thuế
Tổng số hàng hóa cùng chủng loại tại các tờ khai hải quan

c) Trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu lần đầu là hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc không có số liệu về số tiền thuế hoặc tờ khai hải quan đã bị hủy theo quy định của pháp luật về hải quan hoặc không có tờ khai hải quan, cơ quan hải quan căn cứ vào tên hàng, chủng loại, trị giá, mã số, xuất xứ, mức thuế, phương pháp tính thuế của hàng hóa giống hệt hoặc hàng hóa tương tự đang được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan để thực hiện ấn định thuế. Tỷ giá tính thuế áp dụng tỷ giá tại thời điểm ban hành quyết định ấn định thuế.

3. Cơ quan hải quan xác định số tiền thuế chênh lệch giữa số tiền thuế phải nộp với số tiền thuế do người nộp thuế đã khai.

4. Thời hạn nộp số tiền thuế ấn định thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

5. Cơ quan hải quan lập biên bản làm việc để làm cơ sở ấn định thuế trong trường hợp cần làm rõ thêm với người nộp thuế về những nội dung liên quan làm cơ sở ấn định thuế (nếu có); không phải lập biên bản trong các trường hợp sau:

a) Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

b) Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoặc cơ quan khác có thẩm quyền sau khi thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại trụ sở người khai thuế hoặc trong bản kết luận đã dự kiến số tiền thuế phải ấn định;

c) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế là tài sản bảo đảm các khoản vay theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

d) Hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thuộc đối tượng phải nộp thuế theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

6. Cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế theo Mẫu số 39 tại Phụ lục I Thông tư này, gửi người nộp thuế theo quy định tại khoản 9 Điều này. Quyết định ấn định thuế ghi rõ lý do, căn cứ pháp lý, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế, thời hạn tính tiền chậm nộp.

7. Trường hợp ban hành quyết định ấn định thuế chưa đầy đủ, chưa chính xác, thủ trưởng cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 39 tại Phụ lục I Thông tư này hoặc ban hành quyết định hủy quyết định ấn định thuế theo Mẫu số 40 tại Phụ lục I Thông tư này.

8. Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt người nộp thuế đã nộp theo quyết định ấn định thuế nhưng quyết định ấn định thuế được sửa đổi, bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp, hủy hoặc số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp, cơ quan hải quan xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa cho người nộp thuế số tiền chênh lệch theo quy định Điều 15 Thông tư này.

9. Quyết định ấn định thuế, quyết định ấn định thuế sửa đổi, bổ sung, quyết định hủy quyết định ấn định thuế phải gửi người nộp thuế, người được người nộp thuế ủy quyền, người bảo lãnh, người nộp thuế thay người nộp thuế trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi ký.

10. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, lập biên bản, ban hành quyết định ấn định thuế, quyết định ấn định thuế sửa đổi bổ sung, quyết định hủy quyết định ấn định thuế thì cơ quan hải quan xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 34. Thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ

1. Các trường hợp khoanh tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15 và khoản 1 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

2. Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ

a) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự;

b) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Quyết định giải thể của người nộp thuế hoặc thông tin thông báo về người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh;

c) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

d) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế;

đ) Đối với người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Luật số 108/2025/QH15: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

3. Trình tự, thủ tục khoanh tiền thuế nợ

a) Đối với các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này, khi có đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 41 tại Phụ lục I Thông tư này đối với số tiền thuế nợ, thời gian khoanh tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ mà Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh thì cơ quan hải quan ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Thông tư này. Tiền chậm nộp được tính kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền thuế, khoản thu khác đến thời điểm nộp tiền thuế, khoản thu khác vào ngân sách;

c) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ, khi thuộc trường hợp xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, cơ quan hải quan ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Thông tư này và thực hiện xóa nợ theo quy định.

4. Trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định điều chỉnh số tiền thuế nợ được khoanh

a) Các trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

b) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ.

b.1) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.1.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.1.2) Thông tin về việc người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ quay lại sản xuất kinh doanh do cơ quan thuế cập nhật và chuyển thông tin cho cơ quan hải quan hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế quay lại sản xuất kinh doanh.

b.2) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.2.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.2.2) Thông tin về việc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc doanh nghiệp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được khoanh nợ do cơ quan thuế cập nhật và chuyển thông tin cho cơ quan hải quan.

b.3) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.3.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.3.2) Quyết định của Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định.

b.4) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.4.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.4.2) Hồ sơ tài liệu chứng minh người nộp thuế đủ điều kiện để được xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật số 108/2025/QH15.

b.5) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.5.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.5.2) Quyết định của nhưng Tòa án quyết định không mở thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phá sản; Tòa án công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 37 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15.

b.6) Đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

b.6.1) Quyết định khoanh tiền thuế nợ đã ban hành;

b.6.2) Chứng từ nộp ngân sách nhà nước, lệnh thu ngân sách nhà nước, các hồ sơ, tài liệu khác chứng minh người nộp thuế không còn nợ số tiền thuế nợ đã được khoanh.

c) Cơ quan hải quan thực hiện tính tiền chậm nộp đầy đủ đối với số tiền thuế nợ đã khoanh kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định;

d) Trình tự, thủ tục, chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ

d.1) Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan hải quan ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ nhưng thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Thông tư này;

d.2) Trường hợp người nộp thuế đã được khoanh nợ nhưng người nộp thuế không còn nợ số tiền thuế nợ đã được khoanh theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 34 Nghị định số 252/2026/QH15 thì cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 42 tại Phụ lục I Thông tư này.

5. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ, quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 35. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ

1. Hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15

a) Công văn đề nghị xóa nợ của cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ theo Mẫu số 15 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 43 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Tương ứng với các trường hợp được xóa tiền thuế nợ quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, chứng từ gồm:

b.1) Giấy chứng tử, giấy báo tử; Quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án hoặc các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh một người là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15;

b.2) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tuyên bố phá sản doanh nghiệp đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15;

b.3) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15;

b.4) Các quyết định cưỡng chế hoặc hồ sơ thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với người nộp thuế (nếu có).

2. Hồ sơ xóa nợ đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, khoản 2 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

a) Người nộp thuế có văn bản đề nghị gửi cơ quan hải quan theo Mẫu số 15 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 43 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận cho các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng;

c) Quyết định miễn tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 10 Thông tư này (nếu có);

d) Quyết định gia hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 6 Thông tư này (nếu có);

đ) Chứng từ, tài liệu có liên quan để chứng minh người nộp thuế không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.

3. Trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ

a) Trường hợp thẩm quyền xóa nợ của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Cơ quan hải quan nơi theo dõi khoản nợ lập hồ sơ gửi Chi cục Hải quan khu vực quản lý trực tiếp xem xét, quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có số nợ thuộc phạm vi quản lý dưới 5.000.000.000 đồng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

a.1) Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này để tiếp tục theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ thuế theo quy định;

a.2) Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này;

a.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ban hành quyết định xóa nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này.

b) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và hồ sơ đầy đủ, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan rà soát, đối chiếu tiền thuế nợ thuộc phạm vi theo dõi để Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan ban hành Quyết định xóa nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này;

c) Trường hợp thuộc thẩm quyền xóa tiền thuế nợ của Cục trưởng Cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

c.1) Chi cục Hải quan khu vực/Chi cục Điều tra chống buôn lậu/Chi cục Kiểm tra sau thông quan tổng hợp các khoản nợ tại các đơn vị thuộc và trực thuộc, lập hồ sơ gửi Cục Hải quan xem xét, quyết định xóa nợ.

c.1.1) Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Hải quan thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ bổ sung hồ sơ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này;

c.1.2) Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì Cục Hải quan thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ xóa nợ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này để tiếp tục theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ thuế theo quy định;

c.1.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và hồ sơ đầy đủ, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này.

c.2) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và hồ sơ đầy đủ, Cục Hải quan báo cáo báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này.

d) Trường hợp người nộp thuế bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, khoản 2 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì gửi hồ sơ đề nghị xóa tiền thuế nợ đến cơ quan hải quan nơi quản lý khoản tiền thuế nợ để được xem xét, xóa nợ theo quy định.

d.1) Trường hợp không thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ thì cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ xóa nợ thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này;

d.2) Trường hợp thuộc đối tượng xóa tiền thuế nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ xóa nợ thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này;

d.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ xóa nợ rà soát, gửi hồ sơ đề nghị xóa nợ theo thẩm quyền, trình tự quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này.

4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

Người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ nhưng thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15 thì thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục phục hồi tiền thuế nợ đã xóa như sau:

a) Hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

Công văn đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa của cơ quan hải quan nơi theo dõi khoản nợ theo Mẫu số 16 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 45 tại Phụ lục I Thông tư này.

a.1) Quyết định xóa tiền thuế nợ đã ban hành;

a.2) Thông tin về việc người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ

b) Trình tự, thủ tục phục hồi tiền thuế nợ đã xóa

b.1) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã xóa do cơ quan hải quan nơi theo dõi khoản nợ lập hồ sơ gửi Chi cục Hải quan khu vực quản lý trực tiếp xem xét, quyết định xóa nợ

b.1.1) Trường hợp không thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã xóa thì Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.1.2) Trường hợp thuộc đối tượng phục hồi tiền thuế nợ đã xóa nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho cơ quan hải quan nơi gửi hồ sơ bổ sung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.1.3) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã xóa và hồ sơ đầy đủ, Quyết định xóa nợ do Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ban hành thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã xóa theo Mẫu số 46 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.1.4) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã xóa và hồ sơ đầy đủ, Quyết định xóa nợ do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành thì Chi cục Hải quan khu vực gửi hồ sơ đến Cục Hải quan để Cục trưởng Cục Hải quan ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã xóa theo Mẫu số 46 tại Phụ lục I Thông tư này;

b.1.5) Trường hợp thuộc đối tượng được phục hồi tiền thuế nợ đã xóa và hồ sơ đầy đủ, Quyết định xóa nợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thì Chi cục Hải quan khu vực gửi hồ sơ đến Cục Hải quan để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã xóa theo Mẫu số 46 tại Phụ lục I Thông tư này.

b.2) Đối với hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã xóa do Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định xóa nợ thì Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan để lập hồ sơ và ban hành quyết định phục hồi số tiền thuế nợ đã được xóa.

5. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, thông báo hoặc quyết định xóa nợ, quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 36. Nộp dần tiền thuế nợ

1. Người nộp thuế nợ tiền thuế thuộc trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì được nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Người nộp thuế được đăng ký và cam kết nộp dần tiền thuế nợ theo các mức sau:

a) Tiền thuế nợ từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 3 tháng;

b) Tiền thuế nợ từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 6 tháng;

c) Tiền thuế nợ từ 2.000.000.000 đồng trở lên, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 12 tháng.

Thời hạn quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản này được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời hạn thư bảo lãnh có hiệu lực;

d) Trường hợp hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ nhưng người nộp thuế chưa nộp đủ số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp (nếu có) thì tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay người nộp thuế tiền thuế nợ, tiền chậm nộp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

3. Hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ

a) Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế nợ của người nộp thuế theo Mẫu số 17 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc theo Mẫu số 47 tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về số tiền thuế nợ nộp dần tiền thuế nợ thực hiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC đối với trường hợp thư bảo lãnh bản giấy. Trường hợp bảo lãnh điện tử thì người nộp thuế không phải nộp chứng từ này.

4. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ

a) Tiếp nhận hồ sơ

a.1) Đội Phúc tập và kiểm tra sau thông quan, Đội Thông quan, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu và cơ quan hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp tiền thuế nợ đề nghị nộp dần phát sinh tại đơn vị;

a.2) Chi cục Hải quan khu vực tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp tiền thuế nợ đề nghị nộp dần phát sinh tại nhiều đơn vị thuộc Chi cục Hải quan khu vực;

a.3) Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan và cơ quan hải quan thuộc Cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp tiền thuế nợ đề nghị nộp dần phát sinh tại đơn vị;

a.4) Cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp tiền thuế nợ đề nghị nộp dần phát sinh tại nhiều Chi cục Hải quan khu vực.

b) Thời hạn giải quyết

b.1) Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết quy định tại điểm a.1 khoản này, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì cơ quan hải quan thông báo đến người nộp thuế;

b.2) Trường hợp thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a.2 và a3 khoản này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có văn bản thông báo đến người nộp thuế;

b.3) Trường hợp thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a.4 khoản này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì Cục trưởng Cục Hải quan có văn bản thông báo đến người nộp thuế.

c) Cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, đối chiếu dữ liệu trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ hoặc đề nghị bổ sung hồ sơ gửi người nộp thuế thực hiện theo Mẫu số 48 tại Phụ lục I Thông tư này.

5. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có chức năng xử lý, tiếp nhận, phản hồi, thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ hoặc đề nghị bổ sung hồ sơ thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 37. Các trường hợp kiểm tra thuế, thẩm quyền kiểm tra thuế

1. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế trong các trường hợp quy định tại khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15. Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

2. Thẩm quyền quyết định kiểm tra thuế

Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội phúc tập và kiểm tra sau thông quan và thủ trưởng cơ quan hải quan khác được giao thực hiện chức năng kiểm tra thuế.

Điều 38. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan hải quan

1. Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan hải quan được thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.

2. Việc xử lý kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan hải quan được quy định như sau:

a) Trường hợp kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan mà phát hiện vi phạm dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thi người nộp thuế phải nộp đủ thuế, bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không thu, số thuế không chịu thì cơ quan hải quan thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu.

Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận.

Trường hợp không đủ căn cứ chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung.

Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì Thủ trưởng cơ quan hải quan quyết định ấn định số tiền thuế phải nộp theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hoặc ban hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định tại Điều 39 Thông tư này hoặc làm căn cứ để xây dựng kế hoạch kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Điều 39. Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

1. Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định điểm a, điểm b khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.

2. Lập kế hoạch, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch kiểm tra hàng năm

a) Lựa chọn đối tượng kiểm tra (hàng hóa, tờ khai hải quan, người nộp thuế, hồ sơ thuế) để lập kế hoạch kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro;

b) Trên cơ sở danh sách đối tượng kiểm tra đã được lựa chọn (sau khi loại trừ các đối tượng thuộc danh sách kế hoạch điều tra chống buôn lậu, kiểm tra sau thông quan, kiểm tra chuyên ngành của cơ quan hải quan; kế hoạch kiểm tra của cơ quan thuế hoặc Kiểm toán nhà nước; kế hoạch thanh tra của cơ quan thanh tra; công tác điều tra của cơ quan công an), bộ phận kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế phù hợp với yêu cầu thực tế quản lý thuế;

c) Danh sách đối tượng kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải được Thủ trưởng cơ quan hải quan phê duyệt trước khi thực hiện kiểm tra;

d) Khi cần thiết, Thủ trưởng cơ quan hải quan thực hiện điều chỉnh kế hoạch kiểm tra trong trường hợp sau:

d1) Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan cấp trên;

d2) Theo đề xuất của bộ phận lập kế hoạch kiểm tra;

d3) Trùng lặp trong hoạt động kiểm tra.

3. Ban hành quyết định kiểm tra

a) Thủ trưởng cơ quan hải quan ban hành Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo Mẫu số 49 tại Phụ lục I Thông tư này đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15. Quyết định kiểm tra thuế được gửi người nộp thuế chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và trước thời điểm công bố quyết định kiểm tra 05 ngày làm việc trừ trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm. Trường hợp cần thiết, trước khi công bố quyết định kiểm tra, cơ quan hải quan có văn bản thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 50 tại Phụ lục I Thông tư này để thông báo các nội dung cần chuẩn bị, chứng từ, hồ sơ, tài liệu có liên quan và cử người đại diện có thẩm quyền làm việc với Đoàn kiểm tra;

b) Thành phần Đoàn kiểm tra gồm: Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra (nếu có) và các thành viên Đoàn kiểm tra.

Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.

c) Đoàn kiểm tra thu thập thông tin, tài liệu, xác minh thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra và lập kế hoạch tiến hành kiểm tra, báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra phê duyệt trước khi tiến hành kiểm tra.

4. Quyết định kiểm tra được bãi bỏ, điều chỉnh trong các trường hợp

Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được người ban hành quyết định kiểm tra bãi bỏ trong trường hợp người nộp thuế đã bỏ trốn, giải thể, phá sản, mất tích, ngừng hoạt động và các trường hợp khác dẫn đến cơ quan hải quan không thực hiện được quyết định kiểm tra. Quyết định bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế phải nêu rõ lý do bãi bỏ. Trường hợp cần điều chỉnh quyết định kiểm tra, người có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh.

5. Thời hạn kiểm tra

a) Thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15, không quá 20 ngày kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra được gia hạn thời hạn kiểm tra một lần; thời gian gia hạn không quá 20 ngày. Trong trường hợp gia hạn, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn theo Mẫu số 51 tại Phụ lục I Thông tư này và thông báo cho người nộp thuế biết trước khi hết thời hạn kiểm tra;

b) Thời gian tạm dừng kiểm tra theo quy định tại khoản 6 Điều này không tính vào thời hạn kiểm tra.

6. Tạm dừng kiểm tra

a) Tạm dừng kiểm tra trước khi công bố Quyết định kiểm tra

Cơ quan hải quan có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc tạm dừng kiểm tra trước khi công bố Quyết định kiểm tra theo Mẫu số 52 tại Phụ lục I Thông tư này trong các trường hợp sau:

a.1) Người nộp thuế có lý do bất khả kháng không thể thực hiện kiểm tra hoặc đang chịu sự kiểm tra, thanh tra, điều tra của cơ quan hải quan, cơ quan thuế, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan công an và có văn bản đề nghị tạm dừng kiểm tra gửi Đoàn kiểm tra;

a.2) Cơ quan hải quan có lý do bất khả kháng hoặc có căn cứ khách quan khác làm ảnh hưởng đến việc thực hiện kiểm tra.

b) Tạm dừng kiểm tra trong quá trình kiểm tra

b.1) Các trường hợp tạm dừng kiểm tra

b.1.1) Cần xác minh tại cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

b.1.2) Có sự kiện bất khả kháng làm ảnh hưởng đến thời gian tiến hành kiểm tra;

b.1.3) Cần chuyển hồ sơ vụ việc sang cơ quan thanh tra, cơ quan điều tra hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật;

b.1.4) Người nộp thuế đề nghị tạm dừng kiểm tra do cần thời gian xử lý, khắc phục sự cố phát sinh bởi sự kiện bất khả kháng hoặc lý do khách quan khác làm ảnh hưởng đến việc thực hiện kiểm tra. Văn bản đề nghị tạm dừng kiểm tra nêu rõ lý do tạm dừng và thời gian tạm dừng.

b.2) Cơ quan hải quan thông báo tạm dừng kiểm tra cho người nộp thuế theo Mẫu số 52 tại Phụ lục I Thông tư này trong các trường hợp quy định từ điểm b.1.1 đến b.1.3 khoản này.

Đối với trường hợp tạm dừng kiểm tra theo đề nghị của người nộp thuế, cơ quan hải quan xem xét thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị của người nộp thuế. Trường hợp không chấp nhận đề nghị thì nêu rõ lý do.

b.3) Đoàn kiểm tra tiếp tục kiểm tra khi lý do tạm dừng không còn hoặc hết thời hạn tạm dừng kiểm tra.

7. Trường hợp người nộp thuế không chấp hành Quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập biên bản để làm căn cứ xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp người nộp thuế chấp hành Quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo quy định tại khoản 9 Điều này.

9. Tiến hành kiểm tra

a) Công bố quyết định kiểm tra

Việc công bố Quyết định kiểm tra phải được thực hiện chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra, trừ trường hợp tạm dừng kiểm tra theo quy định tại khoản 6 Điều này.

Khi tiến hành kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức công bố Quyết định kiểm tra và lập Biên bản công bố Quyết định kiểm tra theo Mẫu số 53 tại Phụ lục I Thông tư này với đại diện có thẩm quyền của người nộp thuế.

b) Thực hiện kiểm tra

Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo nội dung, phạm vi của quyết định kiểm tra, nguyên tắc kiểm tra thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.

Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra.

Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan, đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người nộp thuế.

Trong quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra khi kết thúc kiểm tra đối với từng nội dung bằng biên bản kiểm tra theo Mẫu số 54 tại Phụ lục I Thông tư này. Biên bản kiểm tra phải ghi nhận đầy đủ nội dung đã kiểm tra, kết quả kiểm tra, giải trình của người nộp thuế nếu có, hồ sơ, chứng từ, tài liệu do người nộp thuế cung cấp, tài liệu xác minh và các căn cứ làm cơ sở xem xét, kết luận kiểm tra.

Kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 54 tại Phụ lục I Thông tư này ghi nhận toàn bộ kết quả kiểm tra và thời gian kết thúc quá trình kiểm tra.

Trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra đề nghị người làm chứng ký xác nhận tại biên bản kiểm tra về việc người nộp thuế không ký biên bản và báo cáo người ban hành Quyết định kiểm tra để xử lý theo quy định.

10. Ban hành kết luận kiểm tra

Chậm nhất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, người ban hành Quyết định kiểm tra ký ban hành kết luận kiểm tra theo Mẫu số 55 tại Phụ lục I Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này.

a) Trường hợp có đủ cơ sở kết luận, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ban hành Quyết định kiểm tra ký ban hành kết luận kiểm tra và các quyết định hành chính (nếu có) trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, dữ liệu của Đoàn kiểm tra;

b) Trường hợp có nội dung đã đủ cơ sở kết luận và có nội dung cần ý kiến chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan hải quan ban hành Kết luận kiểm tra đối với nội dung đã đủ cơ sở kết luận. Đối với nội dung cần ý kiến chuyên môn, việc ban hành kết luận kiểm tra bổ sung được thực hiện theo điểm c khoản này;

c) Trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận và cần ý kiến chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền thì thời hạn ban hành kết luận kiểm tra là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền.

Trường hợp quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan gửi văn bản lấy ý kiến mà không nhận được ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền thi cơ quan hải quan ban hành Kết luận kiểm tra trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, dữ liệu hiện có và kết quả kiểm tra.

Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn ban hành kết luận kiểm tra là ngày nghỉ, ngày lễ, Tết thì thời hạn ban hành Kết luận kiểm tra là ngày làm việc tiếp theo.

11. Xử lý kết quả kiểm tra

Căn cứ kết luận kiểm tra, kết luận kiểm tra bổ sung, người ban hành Quyết định kiểm tra tổ chức thực hiện hoặc phân công người có thẩm quyền cấp dưới thực hiện các nội dung sau:

a) Ban hành các quyết định hành chính về quản lý thuế, quản lý hải quan theo quy định của pháp luật (nếu có);

b) Chuyển hồ sơ để xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự hoặc pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);

c) Đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính và các khoản phải nộp khác (nếu có);

d) Ban hành quyết định hoặc tổ chức thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật (nếu có);

đ) Cập nhật thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan theo quy định nếu có;

e) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật (nếu có);

g) Xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 40. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế

1. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra lại đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện, chưa được kết luận hoặc đã kết luận nhưng chưa đầy đủ, chính xác từ các nguồn thông tin sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền về thanh tra, kiểm toán, điều tra phát hiện và kiến nghị cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra lại;

b) Thông tin thu thập được qua công tác nghiệp vụ của cơ quan hải quan, kiểm tra nội bộ, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh của cơ quan hải quan, cơ quan quản lý nhà nước;

c) Thông tin từ phía doanh nghiệp, thông tin của tổ chức, cá nhân có liên quan và các nguồn thông tin khác (nếu có).

2. Thẩm quyền kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15 và được xác định như sau:

a) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra lại vụ việc đã được kiểm tra thuế theo Quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan, Thủ trưởng cơ quan hải quan được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế;

b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực quyết định kiểm tra lại vụ việc đã được kiểm tra thuế theo Quyết định của Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Thông quan, Thủ trưởng cơ quan hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế;

c) Thủ trưởng cơ quan hải quan khác được giao nhiệm vụ kiểm tra lại theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Thời hạn, thời hiệu kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3, điểm d khoản 6 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.

4. Khi tiến hành kiểm tra lại, người ban hành quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 5 Điều 22 của Luật số 108/2025/QH15.

5. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

Điều 41. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

1. Khi có nhu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (bao gồm xác nhận số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và/hoặc số tiền đã nộp ngân sách nhà nước), người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo tiêu chí quy định tại Mẫu số 17a Phụ lục II Thông tư này gửi đến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp nộp hồ sơ giấy, người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo Mẫu số 56 tại Phụ lục I Thông tư này đến Chi cục Hải quan khu vực hoặc đơn vị hải quan (địa bàn mà Chi cục Hải quan khu vực không đóng trụ sở) nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất gần nhất.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị xác nhận nợ thuế, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thông báo cho người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kết quả xử lý như sau:

a) Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

b) Xác nhận chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nêu rõ tờ khai chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

c) Hoàn thiện bổ sung hồ sơ để cơ quan hải quan có cơ sở xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

3. Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để giải thể, chấm dứt hoạt động, đóng mã số thuế, thì kể từ ngày cơ quan hải quan phát hành văn bản xác nhận không còn nợ thuế, người nộp thuế sẽ không được đăng ký tờ khai hải quan.

Trường hợp sau khi xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành xong thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, đóng mã số thuế mà người nộp thuế muốn tiếp tục đăng ký tờ khai hải quan thì người nộp thuế hoặc cơ quan có đề nghị đơn vị đã xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế xác nhận để người nộp thuế được tiếp tục thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.

Điều 42. Mẫu biểu

Các mẫu thông báo về tạm hoãn xuất cảnh; các mẫu quyết định và văn bản liên quan về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; mẫu thông báo về nộp thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Bãi bỏ một phần các văn bản sau:

b) Khoản 64, khoản 65, khoản 67, khoản 68, khoản 71 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC;

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, không chịu thuế, xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp, nộp dần tiền thuế nợ, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ, người nộp thuế đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

2. Trường hợp kiểm tra đã có kế hoạch kiểm tra nhưng chưa thực hiện kiểm tra thì thực hiện kiểm tra thuế theo quy định tại Thông tư này. Đối với trường hợp đang thực hiện kiểm tra thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định kiểm tra.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng dự án trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 28 Thông tư này thì phải hoàn thành việc đăng ký tờ khai hải quan mới trước ngày 31/12/2026.

Quá thời hạn quy định tại khoản này, tổ chức cá nhân nhận chuyển nhượng không thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới thì cơ quan hải quan tiến hành xử phạt theo quy định.

4. Trường hợp dự án đã kết thúc nhập khẩu hàng hóa theo Danh mục miễn thuế hoặc Danh mục miễn thuế hết hiệu lực, tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế gửi cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 29 Thông tư này, thời điểm thực hiện thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế cho cơ quan hải quan tính từ năm tài chính Thông tư này có hiệu lực.

Điều 45. Trách nhiệm thi hành

1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thực hiện Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết theo quy định./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP; - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Hội đồng dân tộc; - Các Ủy ban của Quốc hội; - HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Các Chi cục Hải quan khu vực; - Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Kho bạc Nhà nước khu vực; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CHQ (70).KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Đức Chi

Phụ lục I

BIỂU MẪU VỀ QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

(Kèm theo Thông tư số 86/2026/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tên Biểu mẫuSố hiệu
Công văn đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạtMẫu số 01
Thông báo về việc không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xóa nợ/phục hồi xóa nợMẫu số 02
Quyết định gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạtMẫu số 03
Công văn đề nghị hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừaMẫu số 04
Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơMẫu số 05
Thông báo bổ sung hồ sơMẫu số 06
Quyết định về việc hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuMẫu số 07
Quyết định thu hồi hoàn thuếMẫu số 08
Thông báo về việc bù trừ tiền được hoànMẫu số 09
Thông báo về việc nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuMẫu số 10
Thông báo tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếuMẫu số 11
Công văn đề nghị miễn tiền chậm nộpMẫu số 12
Quyết định miễn tiền chậm nộpMẫu số 13
Công văn đề nghị hoàn thuếMẫu số 14
Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện đề nghị hoàn thuế nhập khẩu.Mẫu số 15
Quyết định hoàn thuế/không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuMẫu số 16
Thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩuMẫu số 17
Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩuMẫu số 18
Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩuMẫu số 19
Công văn đề nghị Bộ Tài chính xác nhận chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoàiMẫu số 20
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoàiMẫu số 21
Công văn đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa miễn thuế của cơ quan đại diện tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủMẫu số 22a
Công văn đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa miễn thuế của thành viên cơ quan đại diện tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủMẫu số 22b
Sổ định mức miễn thuế của cơ quan đại diện tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ (do cơ quan hải quan cấp)Mẫu số 23a
Sổ định mức miễn thuế của cá nhân thuộc cơ quan đại diện tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ (do cơ quan hải quan cấp)Mẫu số 23b
Công văn đề nghị miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh/quốc phòngMẫu số 24
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị miễn thuế để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phụ hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khácMẫu số 25
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khácMẫu số 26
Danh sách cá nhân/hộ gia đình/hộ kinh doanh đầu tư, trồng nông sản tại tỉnh của Campuchia tiếp giáp tỉnh.... biên giới của Việt Nam năm....Mẫu số 27
Công văn đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tếMẫu số 28
Văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tế đối với trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể chủng loại, định lượng miễn thuếMẫu số 29
Thông báo hoàn thành thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu tại chỗMẫu số 30
Bảng kê chi tiết hàng hóa dự kiến nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyềnMẫu số 31
Thông báo chuyển nhượng dự án đầu tưMẫu số 32
Thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuếMẫu số 33
Thông báo về việc hoàn thành chế tạo máy móc, thiết bịMẫu số 34
Thông báo về việc hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyềnMẫu số 35
Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩuMẫu số 36
Quyết định về việc giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩuMẫu số 37
Công văn đề nghị không thu thuếMẫu số 38
Quyết định về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuMẫu số 39
Quyết định về việc hủy quyết định ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuMẫu số 40
Quyết định khoanh tiền thuế nợMẫu số 41
Quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợMẫu số 42
Công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạtMẫu số 43
Quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạtMẫu số 44
Công văn đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóaMẫu số 45
Quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã xóaMẫu số 46
Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế nợMẫu số 47
Thông báo về việc nộp dần tiền thuế nợMẫu số 48
Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuếMẫu số 49
Thông báo về việc chuẩn bị hồ sơ, tài liệuMẫu số 50
Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuếMẫu số 51
Thông báo tạm dừng kiểm traMẫu số 52
Biên bản công bố Quyết định kiểm traMẫu số 53
Biên bản kiểm traMẫu số 54
Kết luận kiểm traMẫu số 55
Công văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuếMẫu số 56
Thông báo sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnhMẫu số 57
Thông báo tạm hoãn xuất cảnhMẫu số 58
Thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnhMẫu số 59
Thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnhMẫu số 60
Quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuếMẫu số 61
Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiMẫu số 62
Công văn yêu cầu cung cấp thông tin tài khoảnMẫu số 63
Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhậpMẫu số 64
Công văn yêu cầu cung cấp thông tin về khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chếMẫu số 65
Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuMẫu số 66
Văn bản đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước khác gửi cơ quan hải quanMẫu số 67
Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữMẫu số 68
Công văn yêu cầu cung cấp thông tin về tiền, tài sản đang nắm giữ hoặc công nợ phải trả đối với người nộp thuế bị cưỡng chếMẫu số 69
Công văn xác minh tài sảnMẫu số 70
Biên bản xác minh tài sảnMẫu số 71
Công văn gửi Ủy ban nhân dân các cấp đề nghị kê biên, bán đấu giá tài sản kê biênMẫu số 72
Công văn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhMẫu số 73
Công văn đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp do cơ quan quản lý thuế lậpMẫu số 74

Mẫu số 01

TÊN TỔ CHỨC (1) _____ Số: .../... V/v đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạtCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ ..., ngày ... tháng ... năm ...

Kính gửi: .............................................................. (2)

Căn cứ Điều... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;(3)

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;(3)

Căn cứ Điều... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;(3)

...................(4), mã số thuế ..................., địa chỉ ................... đang nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của tờ khai số... ngày... tháng... năm... đăng ký tại... (hoặc Quyết định ấn định thuế số... ngày... tháng... năm...).(5)

Đề nghị ..............................................................(2) cho ...................(4) được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, cụ thể:

1. Sổ tiền đề nghị gia hạn: .............................................................. (Bằng chữ:...)

2. Thời gian đề nghị gia hạn: ..............................................................

3. Lý do đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, khoản thu khác, tiền phạt: ...................

Hồ sơ, tài liệu kèm theo: ...(6)

..............................................................(4) cam kết, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung nêu trên./.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ...NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (hoặc NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Tên cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết gia hạn.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Tên người nộp thuế.

(5) Trường hợp số tiền nợ thuộc nhiều tờ khai, Quyết định ấn định thuế thì lập bảng kê đính kèm.

(6) Liệt kê tài liệu kèm theo.

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN ______ Số: .../TB-...CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ ..., ngày ... tháng ... năm ...

THÔNG BÁO

Về việc không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xóa nợ/phục hồi xóa nợ(1)

________________

Kính gửi: ................... (2)
(Địa chỉ: ...................)

(Tên cơ quan hải quan)... nhận được công văn số... ngày... của ...................(2), mã số thuế ................... về việc ................... và hồ sơ gửi kèm theo.

Căn cứ Điều... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;(3)

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;(3)

Căn cứ Điều... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;(3)

Căn cứ...,(3)

(Tên cơ quan hải quan) ................... thông báo:

Hồ sơ ...................(4) của ...................(2) không thuộc trường hợp/đối tượng được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xóa nợ/phục hồi xóa nợ/...

Lý do: ..............................................................

Nếu ...................(2) có vướng mắc, đề nghị liên hệ với (tên cơ quan hải quan) ................... để được giải đáp. Số điện thoại liên hệ: .............................

(Tên cơ quan hải quan) ................... thông báo để ...................(2) được biết./.

Nơi nhận: - Như trên; - Bộ phận có liên quan; - Lưu: VT, ...THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xóa nợ/phục hồi xóa nợ.

(2) Tên người nộp thuế.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Ghi rõ loại hồ sơ đề nghị

Mẫu số 03

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN ________ Số: .../QĐ-...CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ ........., ngày ......... tháng ......... năm .........

QUYẾT ĐỊNH

Về việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

______________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Trên cơ sở xem xét đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của ...............(tên người nộp thuế, mã số thuế)... tại văn bản số.... ngày... tháng... năm.... và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của ...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. ...(Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ).... được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của tờ khai số... ngày... tháng... năm... đăng ký tại... (hoặc Quyết định ấn định thuế số... ngày... tháng... năm...) (*), cụ thể như sau:

1. Số tiền gia hạn: .............................................................. (Bằng chữ:...)

2. Thời hạn nộp theo quy định: ..............................................................

3. Thời gian được gia hạn: Từ ngày ..... đến ngày ......

Điều 2. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền phạt người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp. Khi hết thời gian gia hạn ...................(tên người nộp thuế)... phải nộp đầy đủ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt vào ngân sách nhà nước. Trường hợp ................... (tên người nộp thuế).... không nộp hoặc nộp không đầy đủ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt được gia hạn vào ngân sách nhà nước sau khi hết thời gian gia hạn thì ...(tên người nộp thuế)... sẽ bị tính tiền chậm nộp và cơ quan hải quan thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. ...(Tên người nộp thuế)...; (Thủ trưởng các đơn vị có liên quan)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - ...... - Lưu VT:....THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

* Trường hợp số tiền nợ thuộc nhiều tờ khai, Quyết định ấn định thuế thì lập bảng kê đính kèm.

Mẫu số 04

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN _________ Số: ....CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ ...., ngày .... tháng .... năm ....

CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ HOÀN TIỀN THUẾ, KHOẢN THU KHÁC TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT NỘP THỪA

Kính gửi: ...................(tên cơ quan có thẩm quyền hoàn thuế)………

I- THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ:

Tên tổ chức, cá nhân ............................................................................................

Mã số thuế:     

Địa chỉ: ............................................................................................................................

Điện thoại: ................... Fax: ................... Email: ..............................................................

Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế:          Tên ... Địa chỉ ...

II- NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN):

1. Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả:

Đơn vị: Đồng

Số TTTên khoản tiền nộp thừaSố, ngày tờ khai hải quan, tờ khai bổ sung, Quyết định ấn định thuếSố, ngày giấy nộp tiền vào NSNNSố tiền phải nộpSố tiền đã nộp vào tài khoảnSố tiền được hoànSố tiền đề nghị hoànGhi chú
Thu NSNNTiền gửiThu NSNNTiền gửi
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)
Tổng cộng: (bằng số)

2. Lý do đề nghị hoàn:

............................................................................................................................

3. Nội dung cam kết của người nộp thuế về việc kê khai khấu trừ/ điều chỉnh thuế Giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu (nếu thừa)

☐ Người nộp thuế cam kết số tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu đã kê khai khấu trừ với cơ quan thuế, người nộp thuế sẽ thực hiện kê khai điều chỉnh với cơ quan thuế số tiền thuế GTGT được cơ quan hải quan hoàn.

☐ Người nộp thuế cam kết số tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu chưa được kê khai, khấu trừ, chưa được hoàn tại cơ quan thuế.

4. Hình thức hoàn trả:

- Bù trừ cho số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thuộc tờ khai hải quan số ............... ngày ............... ☐

- Bù trừ vào số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp cho các tờ khai hải quan làm thủ tục tiếp theo. ☐

- Hoàn trả trực tiếp ☐

Số tiền hoàn trả: Bằng số: ................... Bằng chữ: .............................................................

Hình thức hoàn trả:

☐ Chuyển khoản: Tài khoản số: ................... Tại Ngân hàng (KBNN) ................................

☐ Tiền mặt: Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước ..................................................

Tôi cam đoan nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- “Lý do đề nghị hoàn trả”: Ghi rõ đề nghị hoàn theo quy định tại Điểm, Khoản, Điều của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- KBNN: Kho bạc Nhà nước.

- NSNN: Ngân sách Nhà nước.

Mẫu số 05

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN _________ Số: .../TB-...CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ......, ngày ...... tháng ...... năm ......

THÔNG BÁO

V/v tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ

_______________

Kính gửi: ...................................................(1)
(Địa chỉ: ...............................................)

Căn cứ Điều... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; (2)

Căn cứ Điều... Luật....; (2)

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;(2)

Căn cứ Điều... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;(2)

Căn cứ...,(2)

(Tên cơ quan hải quan) ...................................... thông báo:

1. Tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ ...................(3) số... ngày... của ...................(1), mã số thuế ...................

Lý do không tiếp nhận hồ sơ: ..............................................................(4)

Thành phần hồ sơ đã nộp:

Thời gian nhận hồ sơ:

2. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế: (5)

a) Kết quả phân loại hồ sơ:

☐ Hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

☐ Kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

b) Thời hạn giải quyết hồ sơ: ...................

3. Trường hợp thông báo số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án: .....................................(6)

Nếu ...................(1) có vướng mắc, đề nghị liên hệ với (tên cơ quan hải quan) ................... để được giải đáp. Số điện thoại liên hệ: ..............................................................

(Tên cơ quan hải quan)... thông báo để ...................(1) được biết./.

Nơi nhận: - Như trên; - Bộ phận có liên quan; - Lưu: VT,...THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên người nộp thuế.

(2) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(3) Ghi rõ loại hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng...

(4) Ghi rõ lý do không tiếp nhận.

(5) Trường hợp tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế:

- Đánh dấu (x) vào ô kết quả phân loại hồ sơ

- Ghi rõ thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định pháp luật.

(6) Trường hợp thông báo số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, ghi chi tiết số tiền thuế theo từng tờ khai, từng loại thuế.

Mẫu số 06

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN ________ Số: .../TB-...CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ ......, ngày ...... tháng ...... năm ......

THÔNG BÁO

Về việc bổ sung hồ sơ...(1)

____________

Kính gửi: .................................................(2)
(Địa chỉ: ..........................................)

(Tên cơ quan hải quan) ................... nhận được công văn số... ngày... của ...................(2), mã số thuế ................... về việc ................... và hồ sơ gửi kèm theo.

Căn cứ Điều.... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;(3)

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;(3)

Căn cứ Điều... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;(3)

Căn cứ...,(3)

(Tên cơ quan hải quan) ................... đề nghị ...................(2) bổ sung hồ sơ (hoặc giải trình) tài liệu như sau: ..............................(4)

Thời hạn bổ sung hồ sơ (hoặc giải trình) là: ... ngày kể từ ngày cơ quan hải quan phát hành thông báo này.

Nếu ...................(2) có vướng mắc, đề nghị liên hệ với (tên cơ quan hải quan) ................... để được giải đáp. Số điện thoại liên hệ: ...................

(Tên cơ quan hải quan) ................... thông báo để ...................(2) được biết./.

Nơi nhận: - Như trên; - Bộ phận có liên quan; - Lưu: VT, ...THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng

(2) Tên người nộp thuế.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Ghi chi tiết tài liệu cần bổ sung/các nội dung cần giải trình.

Mẫu số 07

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VB ________ Số: ...... /QĐ-tên viết tắt của cơ quan ban hành VB Mã số quản lý hải quanCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ ........ ngày ....... tháng ....... năm .......

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

______________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016; Luật thuế giá trị gia tăng số ..................; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ...................; Luật thuế bảo vệ môi trường ................... và Nghị định, Thông tư quy định chi tiết thi hành các Luật này;

Căn cứ Luật...;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ thủ tục thẩm quyền ra Quyết định hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại Điều... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Trên cơ sở công văn đề nghị xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa số....ngày.... của người nộp thuế ................... Mã số thuế: ................... Địa chỉ: ................... và hồ sơ kèm theo;

Theo đề xuất tại tờ trình số....ngày.... của ...................,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp theo tờ khai/quyết định số ... ngày ...tháng...năm... cho...(tên người nộp thuế)..., Mã số thuế ...................

Đơn vị: Đồng

STTNội dungSố tiền được hoàn
1Thuế xuất khẩu
2Thuế nhập khẩu
3Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
4Thuế tiêu thụ đặc biệt
5Thuế bảo vệ môi trường
6Thuế GTGT
7Tiền chậm nộp thuế
8Tiền phạt vi phạm hành chính
9Khác
10Tổng cộng

(Bằng chữ:...)

Điều 2.Phần bù trừ với các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước (NSNN) theo tờ khai/quyết định số ... ngày ...tháng...năm... cho...(tên người nộp thuế)..., Mã số thuế ................... tại Kho bạc Nhà nước....

Đơn vị: Đồng

STTNội dungSố tiền bù trừ
1Thuế xuất khẩu
2Thuế nhập khẩu
3Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
4Thuế tiêu thụ đặc biệt
5Thuế bảo vệ môi trường
6Thuế GTGT
7Tiền chậm nộp thuế
8Tiền phạt vi phạm hành chính
9Khác
10Tổng cộng

(Bằng chữ:...)

Điều 3. Phần còn lại được hoàn trả sau khi bù trừ với các khoản còn phải nộp Ngân sách Nhà nước: ................... đồng.

Đơn vị: Đồng

STTNội dungSố tiền được hoàn
1Thuế xuất khẩu
2Thuế nhập khẩu
3Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
4Thuế tiêu thụ đặc biệt
5Thuế bảo vệ môi trường
6Thuế GTGT
7Tiền chậm nộp thuế
8Tiền phạt vi phạm hành chính
9Khác
10Tổng cộng

(Bằng chữ:...)

Hình thức hoàn trả:

☐ Chuyển khoản

Số tài khoản ................... Tại ngân hàng (KBNN) ..............................................................

☐ Tiền mặt

Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc nhà nước ..............................................................

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. (Tên người nộp thuế) ..., Mã số thuế ...... và trưởng các bộ phận nghiệp vụ liên quan thuộc cơ quan ra Quyết định ................... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật thuế./.

Nơi nhận: - Như Điều 4; - ....... (*); - Lưu: VT, đơn vị soạn thảo.THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Điều 2 dùng để bù trừ khoản được hoàn với khoản phải nộp.

Điều 3 dùng đối với trường hợp hoàn kiêm bù trừ nhưng vẫn còn số tiền được hoàn người nộp thuế đề nghị hoàn trả.

(*): Các đơn vị có liên quan (Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế, Kho bạc Nhà nước ...).

Mẫu số 08

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH _________ Số: ....../QĐ-...CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________ ..., ngày ... tháng ... năm ....

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi hoàn thuế

_______

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016; Luật thuế giá trị gia tăng số ................; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ....................;  Luật thuế bảo vệ môi trường .............. và Nghị định, Thông tư quy định chi tiết thi hành các Luật này;

Căn cứ Luật...;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số ......... ngày... của ................... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Cục Hải quan/Chi cục Hải quan/...);

Trên cơ sở Quyết định hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt số......ngày.......và các tài liệu kèm theo của ........ đối với (tên người nộp thuế)...., mã số thuế......;

Theo đề nghị của ...........................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi tiền thuế đã hoàn đối với: (Tên người nộp thuế)......

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….....

Tổng số tiền thuế là: ...................................... đồng

(bằng chữ: …………………………………………………………………………………………).

Trong đó:

Đơn vị là: Đồng Việt Nam

STTQuyết định hoàn thuếTờ khai hải quanSố tiền thuế đã được hoànNgày ngân sách hoàn trảSố tiền thu hồi hoàn thuếGhi chú
SốNgàySốNgày đăng kýThuế xuất/nhập khẩu (Tiểu mục...)Thuế... (Tiểu mục...)Tổng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)
Tổng cộng

Lý do thu hồi:....

Điều 2. Đề nghị (tên người nộp thuế ).... nộp số tiền thu hồi hoàn và tiền chậm nộp phát sinh vào số tài khoản: ................... tại Kho bạc nhà nước....; mã Kho bạc Nhà nước ........; mã Ngân hàng của Kho bạc Nhà nước .........; mã địa bàn hành chính: .....

Tên đơn vị hưởng: .............. Mã QHNS: ...........

Tiền chậm nộp phát sinh sau khi nộp tiền thu hồi hoàn thuế được tính theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

(Tên người nộp thuế)..., (Trưởng các bộ phận liên quan của cơ quan hải quan), (Tên Kho bạc nhà nước) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT, ...THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 09

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN _________ Số:........./TB-.....CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ______________________ ...., ngày .... tháng .... năm ...

THÔNG BÁO

Về việc bù trừ tiền được hoàn

__________

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,

(Tên cơ quan hải quan)....... thông báo:

Theo đề nghị của ..... (tên người nộp thuế, mã số thuế) tại công văn số ..... tháng ..... năm ...........

Số tiền .................. được hoàn theo Quyết định số ........ ngày ..... tháng ..... năm ........ (tên cơ quan hải quan ra thông báo) đã bù trừ vào số tiền ......... (tên, số tiền của khoản nợ) còn nợ của tờ khai/Quyết định số ........., ngày.....tháng.....năm....... của ............. (tên người nộp thuế)

Lý do: ............. (tên người nộp thuế) đề nghị hoàn nhưng vẫn còn nợ số tiền .............. (tên, số tiền của khoản nợ) của tờ khai/Quyết định trên.

(Tên cơ quan hải quan) ............... thông báo để ................. (tên người nộp thuế) được biết./.

Nơi nhận: - Người nộp thuế hoặc tổ chức cá nhân đại diện cho người nộp thuế; - Lưu: VT, đơn vị soạn thảo.THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Nội dung phần căn cứ có thể thay đổi khi văn bản quy phạm pháp luật thay đổi.

Mẫu số 10

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN ________ Số: .../TB-...CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________ ..., ngày ... tháng ... năm ...

THÔNG BÁO

Về nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

_____________

Căn cứ Điều ... Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều ... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,

(Tên cơ quan hải quan)...thông báo (Tên người nộp thuế/ngân hàng, tổ chức tín dụng/cơ quan, tổ chức thu tiền bán đấu giá)

I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ:

1. Tên người nộp thuế/ngân hàng, tổ chức tín dụng/cơ quan, tổ chức thu tiền bán đấu giá: ....................................................................................................................................................

2. Mã số thuế (nếu có): ..................................................................................................

3. Địa chỉ: ........................................................................................................................

II. TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN:

1. Lý do nộp:

2. Số tiền phải nộp:

2.1. Thuế xuất khẩu:

2.2. Thuế nhập khẩu:

2.3. Thuế tự vệ/chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp:

2.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt:

2.5. Thuế bảo vệ môi trường:

2.6. Thuế giá trị gia tăng:

2.7. Tiền chậm nộp:

2.8. Tiền phí, lệ phí:

2.9. Khoản thu khác (nếu có):

Tổng số tiền: ..........................................................................................

(Bằng chữ: ...................................................................................)

3. Thời hạn nộp tiền thuế/tiền chậm nộp/tiền phí, lệ phí, khoản thu khác (nếu có):

4. Mức tính tiền chậm nộp:

5. Nơi nộp/hình thức nộp/Tài khoản nộp/Tên đơn vị thụ hưởng:

Trường hợp (người nộp thuế/ngân hàng, tổ chức tín dụng/cơ quan, tổ chức thu tiền bán đấu giá) có ý kiến về việc..., đề nghị liên hệ với...(tên cơ quan hải quan)... để được hướng dẫn thực hiện. Số điện thoại liên hệ:...

(Tên cơ quan hải quan)... xin thông báo để ...(tên người nộp thuế) được biết./.

Nơi nhận: - Như trên; - Bộ phận có liên quan; - Lưu VT, đơn vị soạn thảo.THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 11

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN ___________ Số: ..../TB-...CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________ ..., ngày ... tháng ... năm ...

THÔNG BÁO

Về tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu

___________

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ khoản ... Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,(1)

(Tên cơ quan hải quan) ...............................(2) thông báo: ...........................(3) còn nộp thiếu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của tờ khai số ... ngày ... tháng ... năm ... đăng ký tại .../Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... là: ................đồng.

1. Nội dung thông báo về số tiền thuế còn thiếu:

Số tiền thuế phải nộp/bảo lãnh: .............. đồng;

Số tiền thuế đã nộp: .......... đồng;

Số tiền thuế còn thiếu: .............đồng, chi tiết bao gồm các khoản thuế phải nộp như sau:

Đơn vị: VNĐ

STTSắc thuếSố tiền
1Thuế xuất khẩu
2Thuế nhập khẩu
3Thuế tiêu thụ đặc biệt
4Thuế giá trị gia tăng
......
Tổng cộng

2. Nội dung thông báo về tiền chậm nộp, tiền phạt, khoản thu khác còn thiếu:

Tổng số tiền thuế chậm nộp/ bị phạt/khoản thu khác: ............. đồng;

Số ngày chậm nộp: ........... ngày;

Mức tính tiền chậm nộp: ............

Tổng số tiền chậm nộp/tiền phạt/khoản thu khác phải nộp: ............ đồng;(4)

Số tiền chậm nộp/tiền phạt/khoản thu khác đã nộp: .......... đồng;

Số tiền chậm nộp/tiền phạt còn thiếu: ............. đồng.

Đề nghị .................(3) nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt trên vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.

(Tên cơ quan hải quan) ....................(2)  thông báo để ....................(3)  biết và thực hiện./.

Nơi nhận: - Người nộp thuế hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng (nếu thuộc trường hợp ủy nhiệm thu bảo lãnh); - Lưu: VT, ...THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(2) Tên cơ quan hải quan ra thông báo.

(3) Tên người nộp thuế hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng (nếu thuộc trường hợp ủy nhiệm thu bảo lãnh).

Mẫu số 12

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ __________ Số: .......... V/v đề nghị miễn tiền chậm nộpCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ______________________ ............, ngày...........tháng..........năm......

Kính gửi: ....(Tên cơ quan hải quan)...

Căn cứ Điều... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ khoản... Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

1. Tên người nộp thuế: ..............................................................................................................

2. Mã số thuế: ............................................................................................................................

3. Địa chỉ nhận thông báo: .........................................................................................................

4. Điện thoại: ....................................... E-mail: ..........................................................................

5. Đề nghị ....(tên cơ quan hải quan) .... miễn tiền chậm nộp theo quy định tại Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

5.1. Lý do miễn tiền chậm nộp:..........;

5.2. Giá trị vật chất bị thiệt hại:... đồng;

5.3. Số tiền chậm nộp đề nghị miễn: ..... đồng;

5.4. Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu)

(1) ......................

(2) ......................

... (Tên người nộp thuế)... chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin nêu trên./.

Nơi nhận: - Như trên; - ... - Lưu:VT,...NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (hoặc NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN) Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Mẫu số 13

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN _______ Số: /QĐ-...CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ______________________ ............, ngày .......... tháng ....... năm ...........

QUYẾT ĐỊNH

Về việc miễn tiền chậm nộp đối với... (tên người nộp thuế)

______________________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp của .... (tên người nộp thuế)....., mã số thuế...;

Theo đề nghị của ...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Miễn tiền chậm nộp tờ khai số... ngày... cho ...(tên người nộp thuế), mã số thuế .................., địa chỉ ................. với số tiền chậm nộp: .... đồng (Bằng chữ:...);

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. ... (Tên người nộp thuế)..., trưởng các bộ phận nghiệp vụ liên quan thuộc cơ quan hải quan...chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 2; - ....; - Lưu: VT, .....THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

* Trường hợp có nhiều tờ khai, có thể lập phụ lục đính kèm Quyết định.

Mẫu số 14

TÊN TỔ CHỨC _____ Số: .../... V/v đề nghị hoàn thuế ...CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ ..., ngày ... tháng ... năm ....

Kính gửi: .......................... (2)

I. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn thuế

1. Tên người nộp thuế: ................................

Mã số thuế:

Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: .../.../... Nơi cấp: ...

Quốc tịch: ....................................

Địa chỉ: ...................................

Điện thoại: ................. Fax (nếu có): ...       Email (nếu có): ...

2. Tên người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác: ...................................

Mã số thuế:

Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: .../.../... Nơi cấp: ...

Quốc tịch: ....................................

Địa chỉ: ................................

Điện thoại: ................. Fax (nếu có): ...    Email (nếu có): ...

Hợp đồng đại lý hải quan số: ..............   ngày ................

II. Nội dung đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách Nhà nước

1. Thông tin về tiền thuế đề nghị hoàn trả:

Đơn vị: VNĐ

STTLoại thuếThông tin tờ khai hải quan/tờ khai hải quan bổ sungThông tin Quyết định ấn định thuếSố tiền thuế đã nộp vào tài khoảnSố tiền thuế đề nghị
Số tờ khaiNgày tờ khaiSố Quyết địnhNgày Quyết địnhThu Ngân sách Nhà nướcTài khoản tiền gửiBù trừ số tiền thuế, thu khác còn nợBù trừ vào số tiền thuế phải nộpHoàn trả trực tiếp
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)
Tổng cộng

(Bằng chữ:...)

2. Lý do đề nghị hoàn thuế: ................................(3)

3. Thông tin về hàng hóa đề nghị hoàn thuế:

3.1. Thực hiện thanh toán qua Ngân hàng: .......................

☐ Có, số chứng từ thanh toán: ..............................

☐ Không.

3.2. Việc sử dụng, gia công, chế biến:

☐ Chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

☐ Đã qua sử dụng, gia công, chế biến.

3.3. Đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất:

a) Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam: ..................................

b) Tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa: ...................................

c) Thực hiện theo hình thức thuê:

☐ Có.

☐ Không.

d) Giá tính thuế nhập khẩu tính trên giá đi thuê, đi mượn:(4)

☐ Có.

☐ Không.

4. Hình thức hoàn trả:

4.1. Bù trừ cho số tiền thuế, thu khác còn nợ (cột 9) thuộc tờ khai hải quan số... ngày...

4.2. Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp (cột 10) thuộc tờ khai hải quan số... ngày...

4.3. Hoàn trả trực tiếp (cột 11):

Số tiền hoàn trả: Bằng số: .................................

 Bằng chữ: ...............................

Trong đó:☐ Chuyển khoản: Tài khoản số: ................. Tại Ngân hàng (Kho bạc Nhà nước) .................
☐ Tiền mặt: Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước ...............

Hồ sơ, tài liệu kèm theo: .........................(5)

Tổ chức/cá nhân cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ HẢI QUAN Họ và tên:... Chứng chỉ hành nghề số:...NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (hoặc NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN) Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền hoàn thuế.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất khi tạm nhập giá tính thuế nhập khẩu được tính trên giá đi thuê, đi mượn thì không thuộc các trường hợp được hoàn thuế.

(5) Liệt kê tài liệu kèm theo.

Mẫu số 15

BÁO CÁO TÍNH THUẾ NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ, LINH KIỆN ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ
NHẬP KHẨU

(Kèm theo công văn đề nghị hoàn thuế số.... ngày....)

Tên người nộp thuế:...

Mã số thuế:...            Địa chỉ:...

Số, ngày Hợp đồng nhập khẩu:...

Số, ngày Hợp đồng xuất khẩu: ...

STTTờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)Tờ khai xuất khẩu sản phẩmMã nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩuMã sản phẩm xuất khẩuLượng NL, VT, LK sử dụng cho sản phẩm xuất khẩuĐịnh mức sử dụng thực tếSố tiền thuế nhập khẩu đã nộpSố tiền thuế đề nghị hoàn/ không thuGhi chú
Số - Ngày tờ khai hải quan - Số thứ tự dòng hàngTên nguyên liệu, vật tư, linh kiện theo tờ khai hải quanĐơn vị tínhLượngTrị giá tính thuếThuế suất thuế nhập khẩuSố tiền thuế nhập khẩu phải nộpSố, ngày tờ khai hải quanTên sản phẩm theo tờ khai hải quanĐơn vị tínhLượng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)
..., ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI NỘP THUẾ (hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 16

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: …../QĐ-...CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……
Mã số quản lý hải quan (1)

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hoàn thuế/không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

_________________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH(2)

Căn cứ Điều... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;(3)

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;(3)

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;(3)

Căn cứ ….;(3)

Theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế của ……..(4) mã số thuế ………………, địa chỉ ………. và tờ trình số... ngày... của …………,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hoàn trả số tiền thuế/không thu thuế theo tờ khai số... ngày... (5)  cho ………….(4) , mã số thuế ……………., địa chỉ …………. với số tiền như sau:

Đơn vị: VNĐ

STTLOẠI THUẾSỐ TIỀN
1Thuế xuất khẩu
2Thuế nhập khẩu
3Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp
4Thuế tiêu thụ đặc biệt
5Thuế bảo vệ môi trường
6Thuế giá trị gia tăng
Tổng cộng

(Bằng chữ:...)

Điều 2. Phần bù trừ với các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước theo tờ khai/Quyết định số... ngày... cho …………(4), mã số thuế ……………. tại Kho bạc Nhà nước:(6)

Đơn vị: VNĐ

STTNội dungSố tiền bù trừ
1Thuế xuất khẩu
2Thuế nhập khẩu
3Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp
4Thuế tiêu thụ đặc biệt
5Thuế bảo vệ môi trường
6Thuế giá trị gia tăng
7Tiền chậm nộp thuế
8Tiền phạt vi phạm hành chính
9Khác
Tổng cộng

(Bằng chữ:...)

Điều 3. Phần còn lại được hoàn trả sau khi bù trừ với các khoản còn phải nộp Ngân sách Nhà nước: (7)

Đơn vị: VNĐ

STTNội dungSố tiền được hoàn
1Thuế xuất khẩu
2Thuế nhập khẩu
3Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp
4Thuế tiêu thụ đặc biệt
5Thuế bảo vệ môi trường
6Thuế giá trị gia tăng
7Tiền chậm nộp thuế
8Tiền phạt vi phạm hành chính
9Khác
Tổng cộng

(Bằng chữ:...)

Hình thức hoàn trả:

□ Chuyển khoản: Số tài khoản: ... Tại Ngân hàng (Kho bạc Nhà nước)...

□ Tiền mặt: Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước ...

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ……………..(4), mã số thuế ………. và các bộ phận nghiệp vụ ……………..(8) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 4; - Cơ quan thuế; - Kho bạc Nhà nước; - …. - Lưu: VT, ...THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Công chức xử lý hồ sơ thực hiện cấp mã số quản lý hải quan theo cấu trúc: Mã Đơn vị Hải quan/số thứ tự/Năm/Mã hoàn thuế/Mã loại hình tờ khai. Mã hoàn thuế trước, kiểm tra sau ghi HT01; mã kiểm tra trước, hoàn thuế sau ghi HT02.

(2) Ghi chức danh của người có thẩm quyền quyết định hoàn thuế/không thu thuế.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Tên người nộp thuế.

(5) Trường hợp có nhiều tờ khai, liệt kê chi tiết số tiền thuế theo từng tờ khai tại Phụ lục đính kèm.

(6) Điều 2 dùng để bù trừ khoản tiền được hoàn với khoản tiền phải nộp.

(7) Điều 3 áp dụng đối với trường hợp hoàn kèm bù trừ nhưng chưa hết, người nộp thuế đề nghị hoàn trả.

(8) Các bộ phận nghiệp vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN

PHỤ LỤC
DANH MỤC TỜ KHAI HOÀN THUẾ/KHÔNG THU THUẾ
(Kèm theo Quyết định số .../QĐ-.... ngày... tháng... năm... của....)

Đơn vị: VNĐ

STTThông tin tờ khai hoàn thuế/không thu thuếLoại thuếSố tiền được hoàn/không thu
Số tờ khaiNgày tờ khai
Thuế xuất khẩu
Thuế nhập khẩu
Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế bảo vệ môi trường
Thuế giá trị gia tăng
Tổng cộng

(Bằng chữ:...)

Mẫu số 17

TÊN TỔ CHỨC (1) __________ Số: …./…. V/v thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩuCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: Cơ quan hải quan ... (2)

Tên tổ chức/cá nhân: ... (3)

Mã số thuế:...

Căn cước công dân/hộ chiếu số:...                                     Ngày cấp: ..../.../...

Nơi cấp:...                        Quốc tịch:...

Địa chỉ:...

Số điện thoại: ...               Số Fax:...

Lĩnh vực hoạt động:

Lý do miễn thuế: (ghi cụ thể đối tượng miễn thuế, cơ sở xác định đối tượng miễn thuế)...

Nay, ... (3) thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu của:

Dự án đầu tư ...

Ngành nghề đầu tư:...

Địa bàn đầu tư:...

Hạng mục công trình: ...

- …

(Nếu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cho toàn bộ dự án thì không cần ghi chi tiết hạng mục công trình)

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi...

Thời gian dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu từ ... đến ...

Các giấy tờ kèm theo gồm:

02 Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, 01 phiếu theo dõi, trừ lùi (trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bằng giấy); trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan (tổ chức/cá nhân nêu rõ số ... ngày ... Danh mục miễn thuế đã được thông báo trên Hệ thống).

Các chứng từ làm cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số...ngày...của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Tổ chức/cá nhân... (3) cam kết xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đúng mục đích đã được miễn thuế.

Đề nghị Cơ quan hải quan …. (2) tiếp nhận thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho tổ chức/cá nhân ..../.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: …NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN (hoặc người được ủy quyền) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống..

(2) Ghi tên cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế.

(3) Ghi tên tổ chức/cá nhân thông báo Danh mục miễn thuế.

* Đối với trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu theo Điều ước quốc tế, tổ chức/cá nhân sử dụng mẫu này trong đó: dùng cụm từ “danh sách hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế” thay cho cụm từ “danh mục hàng hoá miễn thuế”

Mẫu số 18

DANH MỤC

HÀNG HÓA MIỄN THUẾ DỰ KIẾN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Số:... ngày...

1. Tên tổ chức/cá nhân: ...

Mã số thuế:...

Căn cước công dân/hộ chiếu số: ...                     Ngày cấp: …/…/…

Nơi cấp:...                     Quốc tịch:...

Số điện thoại:...             Số Fax:...

2. Địa chỉ trụ sở tổ chức/cá nhân:...

3. Tên dự án đầu tư:...

4. Địa điểm thực hiện dự án:...

5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi...

6. Ngày bắt đầu nhập khẩu:...                Ngày bắt đầu sản xuất/nghiên cứu:...

Số, ngày công văn thông báo ngày bắt đầu sản xuất/nghiên cứu(1):….

7. Thông báo tại cơ quan hải quan:...

8.Thời gian dự kiến kết thúc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế:...

STTTên hàng, quy cách, phẩm chấtĐơn vị tínhSố lượngTrị giá/Trị giá dự kiếnGhi chú
Ngày... tháng... năm... CƠ QUAN HẢI QUAN TIẾP NHẬN (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)Ngày... tháng... năm... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN (hoặc người được ủy quyền) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Trường hợp thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế bằng giấy, cơ quan hải quan làm thủ tục tiếp nhận ghi sổ, ngày Danh mục hàng hóa miễn thuế theo số, ngày ghi trong sổ theo dõi tiếp nhận.

(1) Đối với trường hợp miễn thuế 05 năm.

* Đối với trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu theo Điều ước quốc tế, tổ chức/cá nhân sử dụng mẫu này trong đó: dùng cụm từ “danh sách hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế” thay cho cụm từ “danh mục hàng hoá miễn thuế”

Mẫu số 19

Tờ số.../Tổng số tờ

PHIẾU THEO DÕI,

TRỪ LÙI HÀNG HÓA MIỄN THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

1. Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu số... ngày... tháng... năm...

2. Tên tổ chức/cá nhân...

Mã số thuế:...

Căn cước công dân/hộ chiếu số:...                        Ngày cấp: …./…./….

Nơi cấp:...                 Quốc tịch:...

Số điện thoại: ...        Số Fax:...

3. Địa chỉ trụ sở tổ chức/cá nhân: ...

4. Tên dự án đầu tư:...

STTSố, ngày tờ khai hải quanTên hàng, quy cách phẩm chấtĐơn vị tínhSố lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo tờ khai hải quanSố lượng hàng hóa còn lại chưa xuất khẩu, nhập khẩuCông chức hải quan trừ lùi, ký tên, đóng dấu công chức
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)
CƠ QUAN HẢI QUAN TIẾP NHẬN PHIẾU THEO DÕI.TRỪ LÙI (Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Đối với trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bằng giấy.

Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận phiếu theo dõi trừ lùi ghi các tiêu chí tại các mục 1, 2, 3, 4, tờ số/tổng số tờ; (Trường hợp Phiếu theo dõi trừ lùi gồm nhiều tờ, cơ quan hải quan đóng dấu treo lên tất cả các tờ)

Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ghi số liệu các cột từ 1 đến 7 của Phiếu theo dõi trừ lùi:

Khi tổ chức/cá nhân đã xuất khẩu, nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục đã thông báo, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng xác nhận “đã xuất khẩu/nhập khẩu hết hàng hóa miễn thuế” lên bản chính, lưu 01 bản chụp, cấp cho người nộp thuế 01 bản chụp và gửi bản chính cho cơ quan hải quan nơi cấp phiếu theo dõi trừ lùi.

Đối với trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu theo Điều ước quốc tế, tổ chức/cá nhân sử dụng mẫu này trong đó: dùng cụm từ “danh sách hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế” thay cho cụm từ “danh mục hàng hoá miễn thuế”

Mẫu số 20

TÊN CƠ QUAN (1) __________ Số: …./…. V/v đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuậnCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: Bộ Tài chính.

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Tên tổ chức/cá nhân:....

Chứng minh thư ngoại giao/công vụ/hộ chiếu (2):...

Ngày cấp: .../.../...

Nơi cấp:... Quốc tịch:...

Địa chỉ:...

Số điện thoại: ...; Số Fax:...

Do Điều ước quốc tế/Thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài... ngày ... về... không quy định cụ thể chủng loại và định lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận.

(Tên tổ chức/cá nhân)... đề nghị Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài dự kiến nhập khẩu dưới đây:

STTChủng loại (Tên hàng)Đơn vị tínhĐịnh lượng (Số lượng)Ghi chú
(1)(2)(3)(4)(5)

Cột (4): Ghi số lượng hàng hóa dự kiến nhập khẩu.

Thời gian dự kiến nhập khẩu từ... đến ...

Nơi dự kiến đăng ký tờ khai hải quan:...

(Tên tổ chức/cá nhân)... cam kết sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích đã được miễn thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: …ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NƠI CÁ NHÂN LÀM VIỆC (3) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2), (3) Đối với tổ chức: Bỏ trống.

Mẫu số 21

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ __________ Số: …/QĐ-TTgCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc
tế/Thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài

______________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;

Căn cứ theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận .... ngày... giữa tổ chức ... và Chính phủ Việt Nam;

Căn cứ...;

Theo đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số... ngày...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế/Thỏa thuận ….

1. Tên tổ chức, cá nhân:...

2. Chủng loại, định lượng:

STTChủng loại (Tên hàng)Đơn vị tínhĐịnh lượng (Số lượng)Ghi chú

Điều 2. Tổ chức/cá nhân nêu tại Điều 1 có trách nhiệm sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích được miễn thuế.

Trường hợp sử dụng không đúng mục đích, tổ chức, cá nhân phải đăng ký tờ khai hải quan mới, nộp thuế theo quy định của pháp luật trước khi thay đổi mục đích.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Cục trưởng Cục Hải quan,... và tổ chức/cá nhân... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận: - Bộ Tài chính; - Bộ Ngoại giao; - Cục Hải quan; - ….; - Tổ chức/cá nhân...; - Lưu: VT,....THỦ TƯỚNG

Mẫu số 22a

TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC... __________ Số: …./…. V/v cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa miễn thuếCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: Chi cục Hải quan khu vực ...

Căn cứ điểm c, điểm d khoản 1, Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Đề nghị Chi cục Hải quan khu vực ... cấp sổ định mức miễn thuế/bổ sung định lượng hàng hóa vào sổ định mức miễn thuế cho... (tên cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ).

Địa chỉ: ...

Số điện thoại: ... Số Fax:...

Được hưởng ưu đãi theo Điều ước... /Thỏa thuận... từ ngày ... đến ngày...

(Tên cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ) ... kính đề nghị Chi cục Hải quan khu vực thực hiện cấp sổ định mức miễn thuế/bổ sung định lượng hàng hóa vào

Sổ định mức miễn thuế cho ... (tên cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ) theo quy định hiện hành.

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Mẫu này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

Mẫu số 22b

TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC... __________ Số: …./…. V/v cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa miễn thuếCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: Chi cục Hải quan khu vực...

Căn cứ điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Đề nghị Chi cục Hải quan khu vực ... cấp Sổ định mức miễn thuế/bổ sung định lượng hàng hóa vào sổ định mức miễn thuế cho ông/bà: ...

Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương số: ..., ngày cấp …/…/…

Nơi cấp:...

Có giá trị đến ngày: .../.../...

Cơ quan công tác:...

Số điện thoại:...;         Số Fax:....

(Tên cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc/Cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ)... kính đề nghị Chi cục Hải quan khu vực... thực hiện cấp sổ định mức miễn thuế/bổ sung định lượng hàng hóa vào sổ định mức miễn thuế cho ông/bà ... theo quy định hiện hành.

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Ghi chú: Mẫu này áp dụng đối với cá nhân quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ.

Mẫu số 23a

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
INDEPENDENCE - FREEDOM - HAPPINESS

BỘ TÀI CHÍNH
MINISTRY OF FINANCE

SỔ ĐỊNH MỨC MIỄN THUẾ
QUOTA BOOK FOR DUTY FREE GOODS

Số sổ: ……………..TC/……………
Sổ quản lý:.....................

Sổ tổ chức
(Officebook)

HƯỚNG DẪN

1. Sổ định mức miễn thuế được sử dụng khi người được cấp sổ tự nhập khẩu hay ủy thác nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam.

2. Khi mất Sổ, cơ quan được cấp sổ cần thông báo ngay cho Chi cục Hải quan khu vực nơi cấp Sổ.

3. Khi thay sổ mới, cơ quan được cấp Sổ phải gửi trả Sổ định mức miễn thuế này về Chi cục Hải quan khu vực nơi cấp sổ.

4. Sổ này gồm 8 trang được đánh số từ trang 1 đến trang 8 (trừ trang bìa), được in trên khổ A5, trang bìa có màu vàng.

5. Sổ này kèm phụ lục tem rượu, bia, thuốc lá.

6. Bộ Tài chính in, phát hành, quản lý, sử dụng sổ định mức miễn thuế.

INSTRUCTION

1. The quota book is also used when the user of the quota book (the person to whom the quota book is issued) imports commodities by himself/herself or authorizes the other import commodities into Vietnam. 

2. If the book is lost, the user is requested to inform immediately to the Provincial or Municipal Customs Department. 

3. If change the book, the user should return the quota book to the Provincial or Municipal Customs Department. 

4. This book includes 8 pages, is numbered from 1 to 8 (except for the cover page) and printed on A5 size; the cover page is yellow. 

5. This book is attached with stamps of alcohol, beer and cigarettes. 

6. The Ministry of Finance prints, issues, manages and uses the quota book.

Xác nhận của cơ quan sở hữu sổ định mức miễn thuế:

Cơ quan/Mission:

……………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ/Address:

……………………………………………………………………………………………..

Điện thoại/Telephone:

……………………………………………………………………………………………..

Số lượng biên chế của cơ quan/Number of staff members:

……………………………………………………………………………………………..

........, ngày........tháng........năm...... NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN (Ký tên, đóng dấu) The Head of Mission (Signed and Sealed)

XÁC NHẬN CỦA CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC... VỀ THÂN PHẬN
VÀ TIÊU CHUẨN MUA HÀNG MIỄN THUẾ

Certification of the Provincial or Municipal Customs Department.

Cơ quan: ………………………………………………………………………………………..

Mission

Số lượng người: ………………………………………………………………………………..

Number of Staff Members

Được hưởng ưu đãi theo Điều ước ….. hoặc thỏa thuận …….. từ ngày ………

Enjoys the privileges and immunities under …………. date ……………………..

Chủng loại và định lượng được nhập khẩu, tạm nhập khẩu, mua hàng miễn thuế theo Điều ước/thỏa thuận/Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủng loại và định lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo Điều ước quốc tế/thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài gồm:

The list and quota of duty-free goods allowed to be imported, temporarily imported, purchased as stipulated in Treaties/Agreements/Prime Minister's Decisions approving the list and quota of duty-free imported goods according to International Treaties/Agreements between the Government of Viet Nam and foreign non-government organizations consist of:

1. Ô tô/Automobile 2. Xe hai bánh gắn máy/Motorcycle 3. Rượu/Wine, alcohol 4. Bia/Beer 5. Thuốc lá/Cigarette 6. Hàng hóa khác/Others…………………. Chiếc/vehicle(s) …………………. Chiếc/vehicle(s) ………… Lít/Quý/liter(s)/quarter ………… Lít/Quý/liter(s)/quarter ………… Tút/Quý/carton(s)/quarter
…., ngày... tháng... năm ... CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC .... Director of the Regional Customs Sub-Department

THEO DÕI ĐỊNH LƯỢNG MIỄN THUẾ MẶT HÀNG XE Ô TÔ, XE HAI
BÁNH GẮN MÁY/THE QUOTA OF DUTY-FREE GOODS
(AUTOMOBILE, MOTORCYCLE)

1. Số tờ khai/Declaration ….. ngày/dated ... đăng ký tại /registered at …………

Số lượng/Quantity: ………….. xe ô tô/Automobile(s);

            …………….. xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

2. Số tờ khai/Declaration ………. ngày/dated ... đăng ký tại /registered at ………

Số lượng/Quantity: ………………xe ô tô/Automobile(s);

            ………………… xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

3. Số tờ khai/Declaration ........ ngày/dated ... đăng ký tại /registered at .......

Số lượng/Quantity: ………….. xe ô tô/Automobile(s);

            …………….. xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

4. Số tờ khai/Declaration ........ ngày/dated ... đăng ký tại /registered at .......

Số lượng/Quantity: ………….. xe ô tô/Automobile(s);

            …………….. xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

5. Số tờ khai/Declaration ........ ngày/dated ... đăng ký tại /registered at .......

Số lượng/Quantity: ………….. xe ô tô/Automobile(s);

            …………….. xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

6. Số tờ khai/Declaration ........ ngày/dated ... đăng ký tại /registered at .......

Số lượng/Quantity: ………….. xe ô tô/Automobile(s);

            …………….. xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

7. Số tờ khai/Declaration ........ ngày/dated ... đăng ký tại /registered at .......

Số lượng/Quantity: ………….. xe ô tô/Automobile(s);

            …………….. xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

8. Số tờ khai/Declaration ........ ngày/dated ... đăng ký tại /registered at .......

Số lượng/Quantity: ………….. xe ô tô/Automobile(s);

            …………….. xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

9. Số tờ khai/Declaration ........ ngày/dated ... đăng ký tại /registered at .......

Số lượng/Quantity: ………….. xe ô tô/Automobile(s);

            …………….. xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

Ghi chú: Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu cập nhật thông tin về tờ khai và thực hiện đóng dấu treo của đơn vị tại trang này.

BỊ CHÚ/OBSERVATION

Phụ lục tem rượu, bia, thuốc lá
Appendix on stamps of alcohol, beer and cigarettes

1. Phụ lục gồm các loại tem để quản lý 3 mặt hàng: rượu, bia, thuốc lá/The appendix comprises stamps for the management of 3 goods: alcohol, beer and cigarettes.

2. Số Sổ định mức miễn thuế được in trên mỗi tem/The Quota book number is printed on each stamp.

3. Số lượng tem mặt hàng rượu, bia, thuốc lá tại Phụ lục phù hợp với định lượng miễn thuế quy định tại điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc định lượng tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủng loại và định lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo Điều ước quốc tế/thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài)/The quantity of stamps for the management of alcohol, beer and cigarettes in the Appendix is consistent with the duty-free quota stipulated in international treaties/agreements between the Government of Viet Nam and foreign non-government organizations or consistent with the quota stipulated in the Prime Minister’s Decision approving the list and quota of duty- free imported goods according to international treaties/agreements between the Government of Viet Nam and foreign non-government organizations.

4. Các chủng loại tem/Types of Stamps:

a) Đối với mặt hàng rượu gồm các loại tem: 0,75 lít, 1,5 lít, 2 lít, 3 lít, 4,5 lít, 6 lít, 18 lít được đánh số thứ tự trên mặt tem từ 1 đến hết số lượng tem theo từng quý/Stamps for alcohol: includes types of 0,75 liters, 1,5 liters, 2 liters, 03 liters, 4,5 liters, 6 liters, 18 liters, numbered from 1 to the maximum number as quarterly allowed.

b) Đối với mặt hàng bia gồm các loại tem: 8 lít, 12 lít, 16 lít được đánh số thứ tự từ 1 đến hết số lượng tem theo từng quý/Stamps for beer: includes types of 8 liters, 12 liters, 16 liters, numbered from 1 to the maximum number as quarterly allowed.

c) Đối với mặt hàng thuốc lá gồm loại tem: 1 tút được đánh số thứ tự từ 1 đến hết số lượng tem theo từng quý/Stamps for cigarette: includes types of 1 carton, numbered from 1 to the maximum number as quarterly allowed.

5. Tem này chỉ có giá trị khi xuất trình cùng với sổ định mức miễn thuế/This stamp is only valid when presented with the Quota book.

Mẫu số 23b

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
INDEPENDENCE - FREEDOM - HAPPINESS

BỘ TÀI CHÍNH
MINISTRY OF FINANCE

SỔ ĐỊNH MỨC MIỄN THUẾ
QUOTA BOOK FOR DUTY FREE GOODS

Số sổ: ……………..CN/……………
Sổ quản lý:.....................

Sổ cá nhân
(Personal book)

HƯỚNG DẪN

1. Sổ định mức miễn thuế được sử dụng khi người được cấp sổ tự nhập khẩu, tạm nhập khẩu hay ủy quyền nhập khẩu, tạm nhập khẩu các hàng hóa vào Việt Nam.

2. Khi mất Sổ, người được cấp sổ cần thông báo ngay cho Chi cục Hải quan khu vực nơi cấp Sổ.

3. Khi kết thúc nhiệm kỳ công tác, sổ định mức miễn thuế này phải được gửi trả về Chi cục Hải quan khu vực nơi cấp sổ.

4. Sổ này gồm 6 trang được đánh số từ trang 1 đến trang 6 (trừ trang bìa), được in trên khổ A5, trang bìa có màu da cam.

5. Sổ này kèm phụ lục tem rượu, bia, thuốc lá.

6. Bộ Tài chính in, phát hành, quản lý, sử dụng sổ định mức miễn thuế.

INSTRUCTION

1. The quota book is also used when the user of the quota book (the person to whom the quota book is issued) imports commodities by himself/herself or authorizes the other to import commodities into Viet Nam. 

2. If the book is lost, the user is requested to inform immediately to the Provincial or Municipal Customs Department issues the book. 

3. When completing the mission term, the user should return the quota book to the Provincial or Municipal Customs Department issues the book. 

4. This book includes 6 pages, is numbered from 1 to 6 (except for the cover page) and printed on A5 size; the cover page is orange. 

5. This book is attached with stamps of alcohol, beer and cigarettes. 

6. The Ministry of Finance prints, issues, manages and uses the quota book.

XÁC NHẬN CỦA CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC ... VỀ THÂN PHẬN
VÀ TIÊU CHUẨN MUA HÀNG MIỄN THUẾ

Certification of the Provincial or Municipal Customs Department

Ông/bà: …………………………………………….……………………………………

Mr/Mrs

Chức vụ: …………………………………………………………………………………

Position:

Cơ quan: …………………………………………………………………………………

Mission:

Được hưởng ưu đãi theo Điều ước ……. hoặc thỏa thuận ………. từ ngày ……..

Enjoys the privileges and immunities under …………….. date ……………………..

Chủng loại và định lượng được nhập khẩu, tạm nhập khẩu, mua hàng miễn thuế theo Điều ước/thỏa thuận/Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủng loại và định lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo Điều ước quốc tế/thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài gồm:

The list and quota of duty-free goods allowed to be imported, temporarily imported, purchased as stipulated in Treaties/Agreements/Prime Minister's Decisions approving the list and quota of duty-free imported goods according to International Treaties/Agreements between the Government of Viet Nam and foreign non-Government organizations consist of:

1. Ô tô/Automobile 2. Xe hai bánh gắn máy/Motorcycle 3. Rượu/Wine, alcohol 4. Bia/Beer 5. Thuốc lá/Cigarette 6. Hàng hóa khác/Others…………………. Chiếc/vehicle(s) …………………. Chiếc/vehicle(s) ………… Lít/Quý/liter(s)/quarter ………… Lít/Quý/liter(s)/quarter ………… Tút/Quý/carton(s)/quarter
…., ngày... tháng... năm ... CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC .... Director of the Regional Customs Sub-Department

THEO DÕI ĐỊNH LƯỢNG MIỄN THUẾ MẶT HÀNG XE Ô TÔ, XE HAI
BÁNH GẮN MÁY/THE QUOTA OF DUTY-FREE GOODS
(AUTOMOBILE, MOTORCYCLE)

1. Số tờ khai/Declaration ….. ngày/dated ... đăng ký tại /registered at …………

Số lượng/Quantity: ………….. xe ô tô/Automobile(s);

            …………….. xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

2. Số tờ khai/Declaration ………. ngày/dated ... đăng ký tại /registered at ………

Số lượng/Quantity: ………………xe ô tô/Automobile(s);

            ………………… xe hai bánh gắn máy/Motorcycle(s).

Đóng dấu treo của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập /Affix the Customs seal at the temporary import customs office

Ghi chú: Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu cập nhật thông tin về tờ khai và thực hiện đóng dấu treo của đơn vị tại trang này.

BỊ CHÚ/OBSERVATION

Phụ lục tem rượu, bia, thuốc lá
Appendix on stamps of alcohol, beer and cigarettes

1. Phụ lục gồm các loại tem để quản lý 3 mặt hàng: rượu, bia, thuốc lá/The appendix comprises stamps for the management of 3 goods: alcohol, beer and cigarettes.

2. Số Sổ định mức miễn thuế được in trên mỗi tem/The Quota book number is printed on each stamp.

3. Số lượng tem mặt hàng rượu, bia, thuốc lá tại Phụ lục phù hợp với định lượng miễn thuế quy định tại điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc định lượng tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủng loại và định lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo Điều ước quốc tế/thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước ngoài)/The quantity of stamps for the management of alcohol, beer and cigarettes in the Appendix is consistent with the duty-free quota stipulated in international treaties/agreements between the Government of Viet Nam and foreign non-government organizations or consistent with the quota stipulated in the Prime Minister’s Decision approving the list and quota of duty-free imported goods according to international treaties/agreements between the Government of Viet Nam and foreign non-government organizations.

4. Các chủng-loại tem/Types of Stamps:

a) Đối với mặt hàng rượu gồm các loại tem: 0,75 lít, 1,5 lít, 2 lít, 3 lít, 4,5 lít, 6 lít, 18 lít được đánh số thứ tự trên mặt tem từ 1 đến hết số lượng tem theo từng quý/Stamps for alcohol: includes types of 0,75 liters, 1,5 liters, 2 liters, 03 liters, 4,5 liters, 6 liters, 18 liters, numbered from 1 to the maximum number as quarterly allowed.

b) Đối với mặt hàng bia gồm các loại tem: 8 lít, 12 lít, 16 lít được đánh số thứ tự từ 1 đến hết số lượng tem theo từng quý/Stamps for beer: includes types of 8 liters, 12 liters, 16 liters, numbered from 1 to the maximum number as quarterly allowed.

c) Đối với mặt hàng thuốc lá gồm loại tem: 1 tút được đánh số thứ tự từ 1 đến hết số lượng tem theo từng quý/Stamps for cigarette: includes types of 1 carton, numbered from 1 to the maximum number as quarterly allowed.

5. Tem này chỉ có giá trị khi xuất trình cùng với sổ định mức miễn thuế/This stamp is only valid when presented with the Quota book..

Mẫu số 24

TÊN CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ(1) __________ Số: …./…. V/v miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh/quốc phòngCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: Cục Hải quan.

Căn cứ khoản 22 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06/4/2016,

Căn cứ Điều 20 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi bổ sung bởi điểm d khoản 20 Điều 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ;

Căn cứ Điều 20 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số ... ngày …/…/… của ... về việc phê duyệt kế hoạch nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh/quốc phòng năm ...

Căn cứ Giấy phép nhập khẩu số ... ngày .../..../.... của ...

Cơ quan... (1) đề nghị Cục Hải quan miễn thuế hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh/quốc phòng, cụ thể như sau:

1. Tên doanh nghiệp nhập khẩu: ...

2. Mã số thuế: ...                                  Địa chỉ:...

3. Tên hàng:...

4. Số lượng: ...

5. Trị giá (tính bằng USD hoặc nguyên tệ):... .

6. Hàng hóa nhập khẩu thuộc mục: ..., phụ lục: ... Quyết định số ... ngày .../..../.... của...

7. Giấy phép nhập khẩu số ... ngày …/…/…

8. Hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... /... /...

9. Hợp đồng ủy thác nhập khẩu/hợp đồng mua bán/hợp đồng cung cấp hàng hóa số ... ngày .../.../...

10. Nơi dự kiến đăng ký tờ khai hải quan (ghi rõ tại (tên cơ quan hải quan).... thuộc Chi Cục Hải quan khu vực):...

Cơ quan... (1) đề nghị Cục Hải quan miễn thuế nhập khẩu đối với lô hàng nêu trên./.

Nơi nhận: - Như trên; - Doanh nghiệp nhập khẩu; - … - Lưu: ...THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan đề nghị (Bộ Công an/Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được ủy quyền/phân cấp) Hồ sơ gửi kèm công văn này gồm:

Giấy phép nhập khẩu: 01 bản chính;

Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp;

Hợp đồng ủy thác nhập khẩu/hợp đồng mua bán/hợp đồng cung cấp hàng hóa: 01 bản chụp; Các tài liệu, chứng từ khác có liên quan (nếu có); 01 bản chụp.

Mẫu số 25

DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỀ NGHỊ MIỄN
THUẾ ĐỂ PHỤC VỤ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI, KHẮC PHỤC HẬU
QUẢ THIÊN TAI, THẢM HỌA, DỊCH BỆNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP
ĐẶC BIỆT KHÁC

(Kèm theo công văn số... ngày... của....)

1. Tên tổ chức/cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu:...

2. Mã số thuế:...

3. Căn cước công dân/ Hộ chiếu số:...

Ngày cấp: …/…/…

4. Nơi cấp:...              Quốc tịch:...

5. Địa chỉ:...

6. Số điện thoại: ...     Số Fax:...

7. Văn bản công bố dịch bệnh của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa để khắc phục dịch bệnh (số văn bản, ngày văn bản, cơ quan ban hành).

8. Tên chương trình, dự án (nếu có); ...

9. Địa điểm thực hiện chương trình, dự án (nếu có): ...

10. Dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải quan: ...

11. Thời gian dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế:...

12. Thời gian dự kiến kết thúc việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế ...

13. Nội dung về hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu:

STTTên hàng, quy cách phẩm chấtĐơn vị tínhSố lượngTrị giáSố, ngày chứng từ liên quan (1)Ghi chú

Ghi chú:

(1) Số, ngày Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu, vận đơn hoặc các chứng từ khác có liên quan.

Mẫu số 26

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ __________ Số: …/QĐ-TTgCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu để phục vụ đảm
bảo an sinh xã hội/khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh/các
trường hợp đặc biệt khác

______________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ...;

Theo đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số... ngày...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội/khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh/trường hợp đặc biệt khác...:

1. Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân được miễn thuế:...

2. Thông tin về hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu được miễn thuế

Chủng loại và số lượng hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu được miễn thuế (nếu có):

STTTên hàng quy cách, phẩm chấtĐơn vị tínhLượng dự kiếnTrị giá/Trị giá dự kiếnSố, ngày chứng từ liên quan (Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu; vận đơn...)Ghi chú

Điều 2. Cơ quan/tổ chức/cá nhân nêu tại Điều 1 có trách nhiệm sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích được miễn thuế.

Trường hợp sử dụng không đúng mục đích, cơ quan/tổ chức/cá nhân phải đăng ký tờ khai hải quan mới, nộp thuế theo quy định của pháp luật trước khi thay đổi mục đích.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Hải quan,... và cơ quan/tổ chức/cá nhân... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT, ...THỦ TƯỚNG

Mẫu số 27

DANH SÁCH CÁ NHÂN/HỘ GIA ĐÌNH, HỘ KINH DOANH ĐẦU TƯ,
TRỒNG SẢN PHẨM NÔNG SẢN TẠI TỈNH CỦA CAMPUCHIA
TIẾP GIÁP TỈNH ... BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM NĂM

(Kèm theo văn bản số... ngày... tháng... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh ...)

STTTên cá nhân/đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanhĐịa chỉ Cư trú (1)Tên sản phẩm nông sản đầu tư, trồng tại CampuchiaDiện tích đầu tư hiện tạiDiện tích đầu tư dự kiến mở rộng trong năm ...Dự kiến sản lượng sản phẩm nhập khẩu về Việt Nam năm ...Ghi chú
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: (1) Nơi thường trú hoặc nơi tạm trú theo quy định tại Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Mẫu số 28

TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC(1) __________ Số: …./…. V/v đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tếCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: ... (2)

Căn cứ khoản 12 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Điều 27 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,

Tên tổ chức/cá nhân:...

Mã số thuế: ...

Căn cước công dân/Hộ chiếu số:...

Ngày cấp: …/…./....                Nơi cấp:...

Quốc tịch:....

Địa chỉ: …

Số điện thoại:...;                     Số Fax:...

Lĩnh vực hoạt động: …

Lý do miễn thuế: (ghi cụ thể đối tượng miễn thuế, cơ sở xác định đối tượng miễn thuế) ...

Do điều ước quốc tế ... không quy định cụ thể chủng loại, định lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế theo điều ước quốc tế, tổ chức, cá nhân ... đề nghị ... (2) xác nhận hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu dưới đây của:

Dự án đầu tư/hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu …

Ngành nghề, địa bàn đầu tư ...

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện (ghi rõ mục đích xác nhận Danh mục thực hiện miễn thuế cho toàn bộ dự án hoặc theo hạng mục công trình hoặc giai đoạn hoặc tổ hợp, dây chuyền hoặc năm tài chính) ...

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thầm quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ... số ... ngày ... được cấp bởi ...

STTTên hàng, quy cách phẩm chấtĐơn vị tínhSố lượng dự kiến xuất khẩu/nhập khẩuTrị giá dự kiến xuất khẩu/nhập khẩuGhi chú

Thời gian dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu từ ... đến ...

Tổ chức/cá nhân... cam kết xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đúng mục đích đã được miễn thuế.

Đề nghị ... (2) xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho tổ chức/cá nhân ... theo quy định hiện hành./.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, …NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN (Ký tên, đóng dấu (nếu có))

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Ghi tên cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành.

Mẫu số 29

TÊN CƠ QUAN(1) __________ Số: …./…. V/v xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế theo điều ước quốc tế (trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể chủng loại, định lượng miễn thuế)CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: Tổ chức/Cá nhân... (2)

Căn cứ khoản 4 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06/4/2016;

Căn cứ khoản 12 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Điều 27 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Điều ước quốc tế ... ngày ... ký giữa...

Căn cứ hồ sơ đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế của tổ chức/cá nhân (2) ...

Nay, ...(1)xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế, cụ thể như sau:

1. Tên tổ chức/cá nhân:...

Mã số thuế: ...

Căn cước công dân/Hộ chiếu số ..

Ngày cấp: …/…./....                Nơi cấp:...

Quốc tịch:....

Số điện thoại:...;                     Số Fax:...

2. Địa chỉ:...

3. Tên dự án đầu tư/hoạt động sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế ...

4. Địa điểm thực hiện dự án/hoạt động sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế...

5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi...

6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện (ghi rõ mục đích xác nhận Danh mục thực hiện miễn thuế cho toàn bộ dự án hoặc theo hạng mục công trình hoặc giai đoạn hoặc tổ hợp, dây chuyền hoặc năm tài chính)...

STTTên hàng quy cách, phẩm chấtĐơn vị tínhSố lượng dự kiến xuất khẩu/nhập khẩuTrị giá dự kiến xuất khẩu/nhập khẩuGhi chú

7. Thời gian dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu từ ... đến ...

Nơi nhận: - Như trên; - … - Lưu: VT, ...THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành.

(2) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo điều ước quốc tế.

Mẫu số 30

TÊN TỔ CHỨC XUẤT KHẨU TẠI CHỖ(1) __________ Số: …./….CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

THÔNG BÁO

HOÀN THÀNH THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU TẠI CHỖ (2)

________________

Kính gửi: Tên cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai xuất khẩu tại chỗ.

1. Thông tin về tổ chức/cá nhân xuất khẩu tại chỗ Tên người xuất khẩu tại chỗ:...

Mã số thuế:

Địa chỉ:...

Điện thoại:……….       Fax:...                            Email:...

Hợp đồng đại lý hải quan (nếu có) số: ... ngày ...

2. Thông tin về hàng hóa xuất khẩu tại chỗ (3)

Số, ngày tờ khai: ... tại (tên cơ quan hải quan) …….. thuộc Chi cục Hải quan khu vực...

Mã loại hình tờ khai: ...

Người mua hàng/người đặt gia công/người chỉ định giao hàng/người ủy quyền (tên, địa chỉ):...

Số, ngày Hợp đồng xuất khẩu/hợp đồng gia công/chỉ định giao hàng/ủy quyền của thương nhân nước ngoài:...

3. Thông tin về tổ chức/cá nhân nhập khẩu tại chỗ

Tên người nhập khẩu tại chỗ:...

Mã số thuế:

Địa chỉ:...

Điện thoại: ...                Fax:...                   Email:...

Tên đại lý hải quan (nộp thuế theo ủy quyền):

Mã số thuế:

Địa chỉ:...

Điện thoại: ...                Fax:...                   Email:...

Hợp đồng đại lý hải quan (nếu có) số: ... ngày...

4. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan(4)

Số, ngày tờ khai:... tại (tên cơ quan hải quan)... thuộc Chi cục Hải quan...

Mã loại hình tờ khai:...

Số, ngày Hợp đồng nhập khẩu: ...

5. Thông tin khác có liên quan (nếu có): ...

Người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai.

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Hải quan số 54/2014/QH13

(3), (4) Trường hợp có nhiều tờ khai phải ghi chi tiết theo từng tờ khai vào phụ lục đính kèm Thông báo hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ như sau:

Tờ khai xuất khẩuTờ khai nhập khẩu
Số, ngày tờ khaiMã loại hìnhTên cơ quan Hải quanSố, ngày hợp đồng xuất khẩu/hợp đồng gia công/chỉ định giao hàng/ủy quyền của thương nhân nước ngoàiNgười mua hàng/người đặt gia công/người chỉ định giao hàng/người ủy quyền (tên, địa chỉ)Số, ngày tờ khaiMã loại hìnhTên cơ quan Hải quanSố, ngày Hợp đồng nhập khẩu

Mẫu số 31

TÊN TỔ CHỨC (1) _____________

BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA NHẬP KHẨU MIỄN THUẾ THEO TỔ
HỢP, DÂY CHUYỀN

(Theo tờ khai số... ngày …….. tại (tên cơ quan Hải quan)....)

_______________

1. Tên tổ chức/cá nhân: ...

Mã số thuế:...

Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ...

Ngày cấp: ...                  Nơi cấp:...

Quốc tịch:....

2. Địa chỉ:...

Số điện thoại: ...             Số Fax:...

3. Tên dự án đầu tư:...

4. Địa điểm thực hiện dự án:...

5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi...

6. Tên tổ hợp, dây chuyền nhập khẩu:...

7. Danh mục miễn thuế nhập khẩu số ... ngày ... đăng ký tại cơ quan hải quan ...

8. Thời gian dự kiến kết thúc nhập khẩu hàng hóa miễn thuế: ...

9. Thời gian dự kiến hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền: ...

STTTên hàng quy cách, phẩm chấtĐơn vị tínhSố lượngTrị giá/trị giá dự kiến nhập khẩuGhi chú
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
Tổng số
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN (hoặc người được ủy quyền) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

Cột 2: Ghi rõ tên, quy cách, phẩm chất của từng máy móc, thiết bị thuộc tổ hợp dây chuyền.

Trường hợp tách được trị giá/trị giá dự kiến của từng dòng hàng nhập khẩu thì khai vào cột (5); Trường hợp không tách được thì khai tổng trị giá của lô hàng theo tờ khai vào dòng tổng số.

Mẫu số 32

TÊN TỔ CHỨC(1) __________ Số: …./…. V/v thông báo chuyển nhượng dự án đầu tưCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: Cơ quan hải quan nơi thông báo Danh mục miễn thuế.

1. Tên tổ chức/cá nhân chuyển nhượng dự án (Chủ dự án): ...

Mã số thuế:...

Căn cước công dân/Hộ chiếu số:... Ngày cấp:... Nơi cấp: ...

Quốc tịch:...

Số điện thoại:...                      Số Fax:...

2. Địa chỉ trụ sở của tổ chức/cá nhân:...

3. Tên dự án đầu tư: ...

4. Địa điểm thực hiện dự án:...

5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi...

6. Lý do miễn thuế:

7. Tổ chức/cá nhân chuyển nhượng... đã thực hiện thông báo Danh mục miễn thuế số ... ngày ... với cơ quan hải quan để thực hiện dự án ... và đã nhập khẩu hàng hóa miễn thuế; nay, tổ chức/cá nhân... thông báo về việc chuyển nhượng toàn bộ/một phần dự án nêu trên cho ... tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng... mã số thuế..., tại địa chỉ..., tiếp tục thực hiện dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi..., hàng hóa chuyển nhượng như sau:

STTTờ khai nhập khẩu ban đầu (số, ngày)Hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuếHàng hóa chuyển nhượngHàng hóa còn lại chưa chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án)Ghi chú
Tên hàngSố lượngTrị giáSố lượngTrị giáSố lượngTrị giá
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)

8. Danh mục hàng hóa chưa nhập khẩu hết theo Danh mục miễn thuế số đã đăng ký/thông báo với cơ quan hải quan, được chủ dự án chuyển nhượng dự kiến tiếp tục nhập khẩu để thực hiện dự án:

STTTên hàng quy cách, phẩm chấtĐơn vị tínhSố lượngTrị giá/trị giá dự kiến nhập khẩuGhi chú

9. Danh mục hàng hóa chưa nhập khẩu hết theo Danh mục miễn thuế số... (2)  đã đăng ký/thông báo với cơ quan hải quan, được tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng dự kiến tiếp tục nhập khẩu:

STTTên hàng, quy cách, phẩm chấtĐơn vị tínhSố lượngTrị giá/trị giá dự kiến nhập khẩuGhi chú

10. Tổ chức/cá nhân chuyển nhượng ... xin nộp lại bản chính Danh mục miễn thuế, Phiếu theo dõi trừ lùi và bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng dự án (kèm theo) cho cơ quan hải quan nơi thông báo Danh mục miễn thuế (đối với trường hợp thông báo Danh mục bản giấy) để cơ quan hải quan được biết và theo dõi.

Tổ chức/cá nhân chuyển nhượng... xin cam kết những thông tin kê khai là hoàn toàn trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai.

Trân trọng!

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT,...NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN (hoặc người được ủy quyền) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Ghi số, ngày Danh mục miễn thuế đã được tổ chức/cá nhân chuyển nhượng hàng hóa (chủ dự án) đã thông báo/đăng ký với cơ quan hải quan.

Mẫu số 33

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU MIỄN THUẾ

Tên tổ chức/cá nhân (chủ dự án): ... Mã số thuế:...

Số Căn cước công dân/Hộ chiếu số:... ngày cấp ... nơi cấp ... tại...

Tên dự án đầu tư (Hạng mục đầu tư):...

Thời điểm bắt đầu thực hiện dự án đầu tư (Hạng mục đầu tư)... Thời điểm kết thúc nhập khẩu hàng hóa ...

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi...

Tên Hợp đồng:...

Số:... Ngày:...

STTHàng hóa nhập khẩu miễn thuếĐã sử dụng đúng mục đích miễn thuếĐã thay đổi mục đích miễn thuếĐã tiêu hủyTồn kho chưa sử dụngHạch toán vào sổ tài sản cố định theo quy địnhGhi chú
Tên hàngSố lượngTờ khai số, ngàySố lượngSố lượngTờ khai thay đổi mục đích sử dụng số, ngàySố lượngSố lượngĐược hạch toán tài sản cố địnhKhông được hạch toán tài sản cố định
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN (hoặc người được ủy quyền) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 34

TÊN TỔ CHỨC(1) __________ Số: …./…. V/v thông báo hoàn thành chế tạo máy móc, thiết bịCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế.

1. Tên tổ chức/cá nhân (chủ dự án):...

Mã số thuế: ...

Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ...

Ngày cấp: .../…./….                   Nơi cấp:...

Quốc tịch: ...

Địa chỉ: ...

Số điện thoại: ...                          Số Fax:...

2. Tên dự án đầu tư: …..

3. Địa điểm thực hiện dự án:...

4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi...

Tổ chức/cá nhân ... thông báo với cơ quan hải quan từ ngày... đã hoàn thành chế tạo máy móc, thiết bị từ hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo Danh mục miễn thuế số ... ngày ... tại... số lượng hàng hóa nhập khẩu đã được sử dụng để chế tạo máy móc, thiết bị như sau:

STTThông tin hàng hóa nhập khẩu dùng để chế tạoSố lượng hàng hóa đã sử dụng để chế tạoSố lượng hàng hóa dư thừa sau chế tạoThông tin hàng hóa được chế tạoGhi chú
Tên hàng, quy cách, phẩm chất (chi tiết theo từng dòng hàng)Tờ khai nhập khẩu số/ngàyĐơn vị tínhSố lượngTên hàng sau chế tạoĐơn vị tínhSố lượng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)

Tổ chức/cá nhân... cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu khai báo với cơ quan hải quan và lưu giữ các tài liệu có liên quan để xuất trình cơ quan hải quan khi thực hiện kiểm tra./.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT,...NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN (hoặc người được ủy quyền) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

Mẫu số 35

TÊN TỔ CHỨC(1) __________ Số: …./…. V/v thông báo hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyềnCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế.

1. Tên tổ chức/cá nhân (chủ dự án):...

Mã số thuế:...

Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ...

Ngày cấp: .../…./….                   Nơi cấp:...

Quốc tịch: ...

Địa chỉ: ...

Số điện thoại: ...                          Số Fax:...

2. Tên dự án đầu tư:...

3. Địa điểm thực hiện dự án:...

4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư số ... ngày... được cấp bởi...

Tổ chức/cá nhân ... thông báo với cơ quan hải quan về việc đã hoàn thiện lắp đặt hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền đã đăng ký theo Danh mục miễn thuế số ... ngày ... tại ... từ ngày... số lượng hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để lắp đặt như sau:

STTThông tin hàng hóa nhập khẩuSố lượng hàng hóa đã sử dụng để lắp đặtSố lượng hàng hóa dư thừa sau lắp đặtThông tin hàng hóa được lắp đặtGhi chú
Tên hàng, quy cách, phẩm chất (chi tiết theo từng dòng hàng)Tờ khai nhập khẩu số/ngàyĐơn vị tínhSố lượngTên tổ hợp, dây chuyềnĐơn vị tínhSố lượng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)

Tổ chức/cá nhân... cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu khai báo với cơ quan hải quan và lưu giữ các tài liệu có liên quan để xuất trình cơ quan hải quan khi thực hiện kiểm tra./.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT,...NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN (hoặc người được ủy quyền) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

Mẫu số 36

TÊN TỔ CHỨC(1) __________ Số: …./…. V/v đề nghị giảm thuế xuất khẩu/nhập khẩuCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi:... (2)

1. Tên tổ chức/cá nhân: ...

2. Mã số thuế:...

Căn cước công dân/Hộ chiếu số:...               Ngày cấp:..

Nơi cấp: ...              Quốc tịch:...

Số điện thoại:...           Số Fax:...

3. Địa chỉ trụ sở:...

4. Nội dung đề nghị: ...

5. Lý do đề nghị giảm thuế:... (3)

6. Thông tin về tiền thuế đề nghị giảm:

STTTên hàng, quy cách, phẩm chấtSố, ngày tờ khai hải quanĐơn vị tínhSố lượng hàng hóa theo tờ khai hải quanTrị giá tính thuếTỷ lệ tổn thấtLoại thuếSố tiền thuế phải nộp (VNĐ)Số tiền thuế đề nghị giảm (VNĐ)
Tổng cộng

Tổng số tiền thuế đề nghị giảm bằng chữ:...

Hồ sơ, tài liệu kèm theo …(4)

Tổ chức/cá nhân... cam đoan nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT,...NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (hoặc người được ủy quyền) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Tên cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ giảm thuế.

(3) Ghi rõ lý do và điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Liệt kê tên loại tài liệu kèm theo.

Mẫu số 37

CƠ QUAN HẢI QUAN __________ Số: …./QĐ….CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu

________________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ...;

Xét hồ sơ đề nghị giảm thuế của (Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ)...;

Theo đề nghị của....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giảm số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu của (Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ) thuộc tờ khai/quyết định ấn định thuế số... ngày... như sau:

STTLOẠI THUẾSỐ TIỀN
1Thuế xuất khẩu
2Thuế nhập khẩu
3Thuế tự vệ
4Thuế chống bán phá giá
5Thuế chống trợ cấp
6Thuế tiêu thụ đặc biệt
7Thuế bảo vệ môi trường
8Thuế giá trị gia tăng
Tổng cộng

Bằng chữ:...

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. (Tên người nộp thuế) ………, (các đơn vị có liên quan của cơ quan hải quan) …….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu: VT,...NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Mẫu số 38

TÊN TỔ CHỨC(1) __________ Số: …./…. V/v đề nghị không thu thuế …CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: ………….(2)

I. Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị không thu thuế

1. Tên người nộp thuế:...

Mã số thuế:

Căn cước công dân/Hộ chiếu số... Ngày cấp:.../.../... Nơi cấp:...

Quốc tịch:...

Địa chỉ:...

Điện thoại:...          Fax:...                 Email:...

2. Tên người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác:...

Mã số thuế:

Căn cước công dân/Hộ chiếu số:... Ngày cấp:/.../... Nơi cấp:...

Quốc tịch:...

Địa chỉ: ...

Điện thoại:...          Fax:...                 Email:...

Hợp đồng đại lý hải quan số:...ngày ...

II. Thông tin về hàng hóa đề nghị không thu thuế

1. Số tờ khai:... ngày... Nơi đăng ký tờ khai: ...

Tên hàng, mô tả hàng hóa:...

Số lượng:...

Trị giá: ...

2. Thực hiện thanh toán qua ngân hàng;

□ Có, số chứng từ thanh toán: …………….

□ Không.

3. Việc sử dụng, gia công, chế biến

□ Chưa qua sử dụng, gia công, chế biến

□ Đã qua sử dụng, gia công, chế biến

4. Đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất thuộc trường hợp hoàn thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp thuế

a) Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam:

b) Tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa:

c) Thực hiện theo hình thức thuê:

□ Có.

□ Không.

d) Giá tính thuế nhập khẩu tính trên giá đi thuê, đi mượn(3):

□ Có.

□ Không.

III. Thông tin về số tiền thuế đề nghị không thu

1. Thông tin về tiền thuế

Đơn vị: VNĐ

STTLOẠI THUẾSố tiền đề nghị không thu
1Thuế xuất khẩu
2Thuế nhập khẩu
3Thuế tự vệ
4Thuế chống bán phá giá
5Thuế chống trợ cấp
6Thuế tiêu thụ đặc biệt
7Thuế bảo vệ môi trường
8Thuế giá trị gia tăng
Tổng cộng (bằng số)

(Bằng chữ:...)

2. Lý do đề nghị không thu thuế: ... (4)

3. Hồ sơ, tài liệu kèm theo: ... (5)

Tổ chức/cá nhân cam đoan thông tin khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ HẢI QUAN Họ và tên: ….. Chứng chỉ hành nghề số: …..NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền xử lý không thu thuế.

(3) Trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất khi tạm nhập, giá tính thuế nhập khẩu được tính trên giá đi thuê, đi mượn thì không thuộc các trường hợp được hoàn thuế, không thu thuế.

(4) Ghi rõ lý do và điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng. Trường hợp đề nghị không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải ghi rõ vào mục này.

(5)  Liệt kê tài liệu kèm theo.

Mẫu số 39

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: …../QĐ-…CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (1)

_____________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều ... Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ...;

Theo đề nghị của...,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ấn định thuế/sửa đổi, bổ sung Quyết định ấn định thuế số...ngày... đối với... (tên hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu thuộc tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu số... ngày...) của... (Tên người nộp thuế/Mã số thuế/Địa chỉ).

Điều 2. Lý do ấn định thuế/sửa đổi, bổ sung Quyết định ấn định thuế... (Ghi rõ lý do, Điều/khoản của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng).

Điều 3. Số tiền thuế ấn định:(2)

Đơn vị: VND

STTLoại thuếTiêu mụcSố tiền thuế phải nộpSố tiền thuế đã nộpSố tiền thuế còn phải nộp
Số tiền thuế đã kê khaiSố tiền thuế ấn địnhChênh lệch sau ấn định
1Thuế xuất khẩu
2Thuế nhập khẩu
3Thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp
4Thuế tiêu thụ đặc biệt
5Thuế bảo vệ môi trường
6Thuế giá trị gia tăng
7Tổng cộng

(Bằng chữ:...)

Điều 4. (Người nộp thuế...) có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế phải nộp nêu tại Điều 3 Quyết định này, tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, khoản 1 Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ vào tài khoản.... tại Kho bạc Nhà nước... (Trường hợp sau khi sửa đổi, bổ sung phát sinh số tiền thuế nộp thừa thì ghi rõ số tiền thuế nộp thừa chi tiết theo từng loại thuế).

Thời hạn nộp số tiền thuế ấn định thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Nơi nhận: - Tên người nộp thuế; - …..; - Lưu: VT, đơn vị soạn thảoTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Mẫu này áp dụng chung cho trường hợp cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế; sửa đổi, bổ sung quyết định ấn định thuế.

(2) Trường hợp ấn định thuế thuộc nhiều tờ khai phải ghi chi tiết số tiền thuế theo từng loại thuế, chi tiết theo từng tờ khai vào phụ lục đính kèm quyết định ấn định thuế.

Mẫu số 40

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: …../QĐ-…CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hủy quyết định ấn định thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu

________________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều ... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;.

Căn cứ... ;

Theo đề nghị của...,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hủy Quyết định ấn định thuế số... ngày... của... (tên cơ quan hải quan) thuộc tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu số... ngày... với tổng số tiền là (1) ... đồng của... (Tên người nộp thuế)... Mã số thuế... Địa chỉ....

Điều 2. Lý do hủy quyết định ấn định thuế:... (Ghi rõ lý do).

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, tên người nộp thuế... các ông/bà... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận: Tên người nộp thuế; ….. Lưu: VT, đơn vị soạn thảoTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: (1) Trường hợp Quyết định ấn định thuế thuộc nhiều tờ khai hải quan, tại Điều 1 phải ghi tổng số tiền hủy theo Quyết định, chi tiết số tiền thuế theo từng loại thuế của từng tờ khai hải quan vào phụ lục đính kèm Quyết định hủy Quyết định ấn định thuế.

Mẫu số 41

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: /QĐ-…CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc khoanh tiền thuế nợ đối với ……. (người nộp thuế)

________________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Theo đề nghị của... và hồ sơ kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Khoanh tiền thuế nợ đối với(tên người nộp thuế)..., mã số thuế (nếu có), địa chỉ kinh doanh... kể từ ngày.... tháng... năm... (1) với tổng số tiền thuế nợ là đồng (ghi rõ số tiền bằng chữ). Cụ thể như sau:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STTTờ khaiNgày tháng năm tờ khaiTiền thuế nợ
(1)(2)(3)(4)
1
2
Tổng cộng

(Trưởng cơ quan ban hành Quyết định)... chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trên hồ sơ..

Điều 2. Căn cứ vào số tiền thuế nợ được khoanh nêu tại Điều 1, (Trưởng cơ quan ban hành Quyết định)... thực hiện điều chỉnh lại số tiền thuế nợ của ... (tên người nộp thuế)...

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh văn phòng Cục Hải quan, Trưởng Ban Nghiệp vụ thuế hải quan, Chi cục trưởng Chi cục hải quan khu vực/Chi cục Kiểm tra sau thông quan, (bộ phận có liên quan)..., ... (tên người nộp thuế) ….. …..chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Các tổ chức, cá nhân có liên quan ...; - Trang thông tin điện tử Cục Hải quan; - Lưu: VT, ....THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ngày bắt đầu của thời gian khoanh nợ quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.

Mẫu số 42

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: /QĐ-…CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với
……….. (tên người nộp thuế)

________________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số.... ngày ... của về việc khoanh tiền thuế nợ đối với ………….;

Theo đề nghị của... (bộ phận đề nghị chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ)... và hồ sơ kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ số ...... ngày ... của ... đối với ....(tên người nộp thuế), mã số thuế (nếu có), địa chỉ kinh doanh

Lý do: ……. (ghi rõ trường hợp chấm dứt hiệu lực của Quyết định khoanh tiền thuế nợ.... theo quy định tại khoản 6 Điều 34 Nghị định số .../2026/NĐ-CP).

Điều 2. Căn cứ quy định tại Điều 1, (trưởng bộ phận) ... thực hiện tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế nợ đã được khoanh và điều chỉnh lại số tiền thuế nợ của ... (tên người nộp thuế)... theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh văn phòng Cục Hải quan, Trưởng Ban Nghiệp vụ thuế hải quan, Chi cục trưởng Chi cục hải quan khu vực/Chi cục Kiểm tra sau thông quan, (bộ phận có liên quan)...,...(tên người nộp thuế) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Các tổ chức, cá nhân có liên quan ...; - Trang thông tin điện tử Cục Hải quan; - Lưu: VT, ....THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 43

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: …/…. V/v đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạtCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền xóa nợ) ………….(*)

Căn cứ Điều .... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; (1)

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; (1)

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; (1)

Căn cứ..., (1)

(Cơ quan có thẩm quyền xóa nợ) …………..… đã kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của (Cơ quan đề nghị xóa nợ) ………..….. đối với ……….. (2) , mã số thuế  ……………..

Lý do đề nghị xóa nợ: ………………

Thuộc trường hợp xóa nợ: …………….(3)

Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đủ điều kiện xóa nợ: …………(4)

Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền xóa nợ) …………… xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, ….THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(2) Tên đối tượng nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đề nghị xóa nợ.

(3) Nêu rõ xóa nợ thuộc trường hợp nào quy định tại Luật Quản lý thuế.

(4) Liệt kê tài liệu kèm theo

Mẫu số 44

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: …/QĐ-TCT/TCHQCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt đối với

...(tên người nộp thuế)...

_______________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Theo đề nghị của …… và hồ sơ kèm theo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt đối với ….(tên người nộp thuế)..., mã số thuế ..., địa chỉ kinh doanh...., (1) với tổng số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là: ... đồng (viết bằng chữ: ...), trong đó:

Đơn vị tính: đồng

STTTờ khai/Quyết định ấn định thuếNgày tháng năm tờ khai/Quyết định ấn định thuếTiền thuếTiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộpSố tiền
(1)(2)(3)(4)(5)(6) = (4) + (5)
1
2
….
Tổng cộng:

Lý do xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt: (2)

(Cơ quan ban hành quyết định) ….. chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin của hồ sơ xóa nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt được xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, (Cơ quan ban hành quyết định)... điều chỉnh tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt của ... (tên người nộp thuế)...

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Cục Hải quan, Trưởng Ban Nghiệp vụ thuế hải quan, Chi cục trưởng Chi cục hải quan khu vực/Chi cục Kiểm tra sau thông quan, (bộ phận có liên quan)..., ...(tên người nộp thuế) ….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Trang thông tin điện tử của cơ quan hải quan ban hành Quyết định và cơ quan cấp trên; - Cơ quan đăng ký kinh doanh trên địa bàn (*) - Cơ quan quản lý thuế ... ( ** ); ...; - Lưu: VT, ....THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu thì phải có thêm thông tin: tên, số, ngày cấp, cơ quan cấp thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu (trừ trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15).

(2) Ghi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp được xóa nợ tại khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15.

(*) Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.

(**) Cơ quan quản lý thuế quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Mẫu số 45

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: .…/….. V/v đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóaCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: ... (Tên cơ quan cấp trên) ...

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số ... ngày ... của ... về việc xóa tiền thuế nợ ...

... (Tên cơ quan hải quan ban hành văn bản) ... đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa cho ... (tên người nộp thuế) ... , mã số thuế :.... , địa chỉ :...; (1)

Lý do đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa: ....

Số tiền thuế nợ đã được xóa đề nghị phục hồi:

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

STTTờ khai/Quyết định ấn định thuếNgày tháng năm tờ khai/Quyết định ấn định thuếTiền thuếTiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộpSố tiền
(1)(2)(3)(4)(5)(6) = (4) + (5)
1
2
….
Tổng cộng:

... (Tên cơ quan hải quan ban hành văn bản) ... gửi kèm văn bàn này hồ sơ đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa cho người nộp thuế, bao gồm các tài liệu sau (ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao):

1. ...

... (Tên cơ quan hải quan ban hành văn bản) ... đề nghị ... (Tên cơ quan cấp trên) ... giải quyết theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận: - Như trên; - ...; - Lưu: VT, ....THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15 thì phải có thêm nội dung về: họ và tên, số thẻ căn cước công dán hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cả nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chù doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Mẫu số 46

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VB __________ Số: …/QĐ-….CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
đối với ...(tên người nộp thuế)...

________________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số... ngày... của... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn... của ...(cơ quan ban hành quyết định);

Căn cứ Quyết định số ... ngày ... của ... về việc xóa tiền thuế nợ...

Theo đề nghị của (thủ trưởng cơ quan) (1)…..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa tính đến thời điểm ngày ... tháng ... năm ... đối với …. (Tên người nộp thuế)..., mã số thuế ..., địa chỉ:... (1) theo Quyết định xóa tiền thuế nợ số ... ngày ... của...(tên cơ quan hải quan ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ) với số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đã được xóa là: ... đồng (viết bằng chữ: ...), tờ khai hải quan số..., ngày ... tháng ... năm ..

Lý do phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa:... (ghi trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định tại khoản ... Điều ... Nghị định)... (2)

Số tiền thuế nợ đã xóa được phục hồi cụ thể như sau: .

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

STTTờ khaiNgày tháng năm tờ khaiTiền thuếTiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộpSố tiền
(1)(2)(3)(4)(5)(6) = (4) + (5)
1
2
...
Tổng cộng

(Thủ trưởng cơ quan) (1) ……… chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin liên quan của hồ sơ đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa.

Điều 2. Căn cứ vào số tiền thuế nợ đã xóa được phục hồi nêu tại Điều 1, ...(tên cơ quan hải quan ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ)... điều chỉnh lại số tiền thuế nợ của ... (tên người nộp thuế)... và thu vào ngân sách nhà nước khoản nợ đã được xóa.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Cục Hải quan, Trưởng Ban Nghiệp vụ thuế hải quan, Chi cục trưởng Chi cục hải quan khu vực/Chi Cục Kiểm tra sau thông quan, (bộ phận có liên quan)...,... (tên người nộp thuế) …. ….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Trang thông tin điện tử của cơ quan hải quan; - Cơ quan đăng ký kinh doanh trên địa bàn (*); - Cơ quan hải quan quản lý ... (**); -....; - Lưu: VT, ...THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế thì phải có thêm nội dung về: họ và tên, số thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

(1) Theo thẩm quyền xóa nợ tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

(2) Người nộp thuế xóa nợ không đúng quy định/Người nộp thuế quay lại sản xuất, kinh doanh/Người nộp thuế thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới.

(*) Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thầm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thầm quyền cấp giấy phèp hành nghề trên địa bàn.

(**) Cơ quan hải quan quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Mẫu số 47

TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ __________ Số: .…/….. V/v đề nghị nộp dần tiền thuế nợCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: (Tên cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết
nộp dần tiền thuế nợ).

Tên người nộp thuế …………………………………………………………………….

Mã số thuế ……………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………………………… Số Fax ……………………………..

Số tiền thuế đang nợ quá hạn quá 90 ngày bị cưỡng chế thuộc tờ khai số ngày ... tháng... năm ..., nơi đăng ký.... hoặc quyết định ấn định thuế số... ngày ....tháng... năm... (trường hợp nợ nhiều tờ khai thì lập bảng kê đính kèm).

Đề nghị ....(tên cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết nộp dần tiền thuế nợ) xem xét cho ... (tên người nộp thuế) được nộp dần tiền thuế nợ kèm theo Thư bảo lãnh.. ..(ghi rõ số, ngày, tên tổ chức bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh)

Lý do không có khả năng nộp một lần tiền thuế: ……………………………………….

Kế hoạch đăng ký nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp của tiền thuế nợ ……… (ghi cụ thể kế hoạch nộp dần theo từng tháng).

……………. (tên người nộp thuế) cam kết, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung nêu trên./.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, ....NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 48

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VB __________ Số: …../TB-tên viết tắt của cơ quan ban hành VBCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

THÔNG BÁO

Về việc nộp dần tiền thuế nợ

____________

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Xét đề nghị và cam kết của ………….. (tên người nộp thuế) tại công văn số ...... ngày ….. tháng ……….. năm ………. kèm theo Thư bảo lãnh (ghi rõ số, ngày, tên tổ chức bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh) …………………. (tên cơ quan hải quan ra thông báo) thông báo: ………… (tên người nộp thuế), mã số thuế ……………………. Địa chỉ: …………………………

1. Phần thông báo được nộp dần tiền thuế

Được nộp dần tiền thuế nợ ………… (nêu rõ tên khoản nợ thuế quá hạn quá 90 ngày, số tiền) thuộc tờ khai số ...... ngày ....tháng...năm..., nơi đăng ký.... hoặc quyết định ấn định thuế số... ngày ....tháng...năm... (trường hợp nợ nhiều tờ khai thì lập bảng kê đính kèm).

Thời hạn nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp của tiền thuế nợ: ……… tháng, kể từ ngày...tháng...năm...

Kế hoạch nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp của tiền thuế nợ: ………………

(ghi cụ thể kế hoạch nộp dần theo từng tháng đã duyệt)

Quá thời hạn nêu trên người nộp thuế chưa nộp đủ tiền thuế nợ, tiền chậm nộp hoặc vi phạm cam kết tiến độ nộp dần tiền thuế, tiền chậm nộp, ……. (tên người nộp thuế) sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế, tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp thay...(tên người nộp thuế) tiền thuế nợ, tiền chậm nộp theo quy định.

2. Phần thông báo không chấp thuận/đề nghị bổ sung hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ.

Không thuộc đối tượng được nộp dần tiền thuế nợ hoặc hồ sơ chưa đầy đủ (nêu rõ lý do không thuộc đối tượng được nộp dần tiền thuế nợ hoặc hồ sơ chưa đầy đủ)

……. (tên cơ quan hải quan ra thông báo) thông báo để...(tên người nộp thuế và tổ chức tín dụng nhận phát hành thư bảo lãnh) biết, thực hiện và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định./.

Nơi nhận: - Người nộp thuế; - Tổ chức tín dụng phát hành thư bảo lãnh; - Lưu: VT, đơn vị soạn thảo.THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 49

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: .…/…..CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiểm tra thuế tại trụ sở ……(1)

_____________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15(2);

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế(2);

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (2) ;

Căn cứ ……………………………….. (3);

Căn cứ ……………………………….. (4);

Theo đề nghị của ……………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với: ……….(1).

Mã số thuế: ………….…….

Địa chỉ: ……………………..

Thời hạn kiểm tra:ngày làm việc, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.

Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra, gồm các ông (bà) có tên sau đây:

1. Ông bà:         Chức vụ ...             , Trưởng đoàn;

2. Ông bà:         Chức vụ ...             , Phó Trưởng đoàn (nếu có);

3. Ông bà:         Chức vụ ...             , Thành viên;

4. Ông bà:         Chức vụ ...             , Thành viên;

…………..

Điều 3. Phạm vi, nội dung kiểm tra gồm:

Phạm vi kiểm tra: …………………….

Nội dung kiểm tra: ……………………

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra và quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế:

Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại ... (5), các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Người nộp thuế có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại ... (5), các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; cử đại diện theo pháp luật hoặc đại diện được ủy quyền làm việc với cơ quan hải quan; có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) có tên tại Điều 2; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và ...(1) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 5; - Lưu: VT,...THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên người nộp thuế.

(2) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật quản lý thuế áp dụng.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật khác áp dụng.

(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

(5) Ghi rõ Điều khoản tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

Mẫu số 50

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: .…/TB-……(1)CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

THÔNG BÁO

Về việc chuẩn bị hồ sơ, tài liệu

____________

Thực hiện Quyết định số .. ..ngày.... của .... về việc kiểm tra thuế tại trụ sở ... (3) .... từ ngày …

... (2) .... đề nghị ... (3) .... như sau:

1. Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu,... để ... (2) ... thực hiện kiểm tra thuế, bao gồm: (Ghi rõ hồ sơ hải quan, tài liệu...):

…………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..

2. Cử đại diện theo pháp luật hoặc đại diện được ủy quyền của ... (3) .... trực tiếp làm việc với Đoàn kiểm tra ... (2) ... trong suốt quá trình kiểm tra..

Đề nghị ... (3) ... phối hợp để việc kiểm tra theo đúng quy định.

Trường hợp vướng mắc liên quan đến vụ việc kiểm tra, đề nghị ... (3) ... liên hệ với …….. điện thoại: ……………

Nơi nhận: - …… (3); - Lưu: VT, Tên đơn vị.NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (4)

Ghi chú:

(1) Ký hiệu viết tắt.

(2) Tên đơn vị thực hiện kiểm tra.

(3) Tên người nộp thuế.

(4) Người ban hành quyết định kiểm tra trực tiếp ký thông báo.

Mẫu số 51

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: .…/QĐ-…..CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc gia hạn thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở ……..(1)

______________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH (2)

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số... ngày... của... về việc kiểm tra thuế tại trụ sở ...;

Căn cứ....

Theo đề nghị của ……..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo Quyết định số... ngày.... của... về việc kiểm tra tại trụ sở ………….(1) , mã số thuế ……….., địa chỉ ………..

Thời gian gia hạn là ... ngày làm việc, kể từ ngày.../.../....

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký …………(1) và Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu: VT,...THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên người nộp thuế.

Mẫu số 52

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: .…/TB-……CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

THÔNG BÁO

Về việc tạm dừng kiểm tra tại ………….

_____________

Căn cứ Điều... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ...;

Căn cứ Quyết định số ..../QĐ -.... ngày ……. của.... về việc kiểm tra thuế tại …….

(1) ……… thông báo:

Tạm dừng kiểm tra thuế đối với ………(4)……… , mã số thuế...., địa chỉ ……..;

Lý do: (2) ………………………………………………………………………………………

Thời gian tạm dừng: (3) ……………………………………………………………………..

(1) ………………….. thông báo để (4) …………….. được biết và thực hiện./.

Nơi nhận: - Tên người khai hải quan; - Lưu: VT, Tên đơn vị.THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan hải quan ra thông báo

(2) Ghi rõ lý do tạm dừng, cơ quan hải quan tạm dừng hay người nộp thuế đề nghị tạm dừng

(3) Trường hợp xác định được thời gian tạm dừng thì ghi rõ từ ngày nào đến ngày nào; trường hợp dừng theo nội dung vụ việc (xác minh, thanh tra, kiểm tra....), sự kiện bất khả kháng hoặc yếu tố khách quan (dịch bệnh...) thì ghi rõ bao nhiêu ngày kể từ ngày kết thúc vụ việc/sự kiện đó

(4) Tên người nộp thuế

Mẫu số 53

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CẤP TRÊN ĐOÀN KIỂM TRA theo Quyết định số ….. __________CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________

BIÊN BẢN CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA

Hôm nay vào hồi ..... giờ .... phút ngày ........ , tại……………………:

I. Đại diện cơ quan hải quan có các ông (bà):

1. Ông (bà) ………………………… Chức vụ: …………, Trưởng đoàn kiểm tra

2. Ông (bà) ………………………… Chức vụ: …………, Phó trưởng Đoàn (nếu có)

3. Ông (bà) ………………………… Chức vụ: …………, thành viên.

II. Đại diện (người nộp thuế)…………….

1. Ông(bà): ………… Năm sinh ……………………Quốc tịch…………………….

Chức danh …………………………Công ty………………………………………….

Địa chỉ ………………………………………………………………………………….

CCCD/Hộ chiếu số: ……………. Ngày cấp ………….. Nơi cấp: …………………

2. ………………………………………………………………………………………..

Nội dung như sau:

1. Trưởng Đoàn kiểm tra công bố Quyết định kiểm tra: - Công bố toàn văn Quyết định số ... ngày .... của .... về việc kiểm tra thuế tại trụ sở ....; giới thiệu thành viên trong Đoàn; Quán triệt mục đích, yêu cầu cuộc kiểm tra; Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên đoàn; Quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra;

- (Các yêu cầu của Đoàn kiểm tra) ....

2. Hai bên thống nhất nội dung, phương pháp, cách thức làm việc.

3. Danh sách cá nhân được người nộp thuế cử tham gia cung cấp hồ sơ, tài liệu, làm việc và ký biên bản với Đoàn kiểm tra (ghi rõ họ và tên, chức danh, số CCCD).

Người nộp thuế đã kiểm tra kỹ toàn bộ nội dung của quyết định kiểm tra thuế và công nhận là đúng và đồng ý tiếp nhận quyết định kiểm tra thuế.

Biên bản kết thúc vào hồi .... giờ cùng ngày.

Biên bản được lập thành ...... bản, mỗi bản gồm ......... trang, có nội dung và giá trị như nhau, đã giao cho ……………………….. 01 bản.

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (1) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)ĐẠI DIỆN CƠ QUAN HẢI QUAN (Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Đại diện theo pháp luật hoặc đại diện được ủy quyền của người nộp thuế.

Mẫu số 54

CƠ QUAN CHỦ QUẢN CẤP TRÊN ĐOÀN KIỂM TRA theo Quyết định số ….. __________CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________

BIÊN BẢN KIỂM TRA

Thực hiện Quyết định số …..... ngày …... của .......... về việc kiểm tra thuế tại trụ sở (người nộp thuế) …..

Hôm nay vào hồi giờ .... phút ngày ........ tháng   năm ……… , tại……………………:

Chúng tôi gồm:

1. Ông (bà) ………………………… Chức vụ: ………… Đơn vị…………………

2. Ông (bà) ………………………… Chức vụ: ………… Đơn vị…………………

Đã làm việc với:

1. Ông(bà): ………… Năm sinh ……………………Quốc tịch…………………….

Chức danh …………………………Công ty………………………………………….

Địa chỉ ………………………………………………………………………………….

CCCD/Hộ chiếu số: ……………. Ngày cấp ………….. Nơi cấp: …………………

2. ………………………………………………………………………………………..

Nội dung kiểm tra:

…………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

Biên bản kết thúc vào hồi ..........................................................................…….

Biên bản được lập thành ...... bản, mỗi bản gồm ......... trang, có nội dung và giá trị như nhau, đã giao cho ……………………….. 01 bản.

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có) (1):

…………………………………………………………………………………………..

NGƯỜI THAM GIA LÀM VIỆC(2) (Ký, ghi rõ họ tên)NGƯỜI THAM GIA KIỂM TRA(3) (Ký, ghi rõ họ tên)

(1) Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải nêu ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

(2) Thành phần tham gia là danh sách cá nhân đã được cử làm việc với đoàn kiểm tra tại biên bản công bố quyết định kiểm tra thuế. Trường hợp đại diện có thẩm quyền ký biên bản phải ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của người nộp thuế.

(3) Thành phần tham gia là thành viên đoàn kiểm tra tại quyết định kiểm tra. Trường hợp trưởng đoàn kiểm tra ký trên biên bản ghi rõ chức danh trưởng đoàn.

Mẫu số 55

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: .…/KL-…..CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

KẾT LUẬN KIỂM TRA

Tại trụ sở ………. (1)

_________

Căn cứ pháp lý :.....

Thực hiện Quyết định số…… ngày ……. của ……, từ ngày …. đến ngày ….. Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở......... (1) ..... mã số thuế: ........ địa chỉ :……….

Trên cơ sở Biên bản kiểm tra, Biên bản làm việc (nếu có) ..... , (2) ..... lập kết luận kiểm tra như sau:

I. Phạm vi kiểm tra 

…..

II. Nội dung kiểm tra 

…...

III. Kết quả kiểm tra

- Về hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế/ ...: …………….

- Về ghi chép hóa đơn, chứng từ, hạch toán kế toán: ………..

- Về điều kiện hoàn thuế/không thu thuế/ ...: …………………..

- Về  ....

IV. Kết luận kiểm tra

- Trường hợp đủ điều kiện hoàn thuế/không thu thuế/... thì phải ghi rõ số tiền.

- Trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế/không thu thuế/... phải ghi rõ số tiền và lý do không được hoàn thuế/không thu thuế/...

- Trường hợp ấn định thuế phải nêu rõ căn cứ pháp lý, số tiền thuế ấn định (nếu có hoặc đã xác định được), yêu cầu người nộp thuế nộp đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước khi có quyết định xử lý của cơ quan hải quan.

- Trường hợp còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quá hạn yêu cầu người nộp thuế nộp ngay vào Ngân sách Nhà nước.

- Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm phải kết luận rõ về mức xử phạt vi phạm

hành chính về các hành vi vi phạm đó..

- Trường hợp người nộp thuế có sai sót về thủ tục hải quan, hạch toán kế toán, hóa đơn chứng từ yêu cầu người nộp thuế khắc phục kịp thời.

- Kết luận rõ các nội dung khác (nếu có).

- Kiến nghị về biện pháp xử lý (nếu có).

……

V. Ý kiến của người nộp thuế

Hồ sơ, tài liệu kèm kết luận này gồm:

1) …………………………………………………………………………………….

2) …………………………………………………………………………………….

Nơi nhận: - Người nộp thuế; - Lưu: VT, Tên đơn vị.THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên người nộp thuế.

(2) Người ban hành quyết định kiểm tra thuế.

Mẫu số 56

TÊN CÔNG TY/CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN __________ Số: ……/….. V/v đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuếCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: Chi cục Hải quan khu vực/đơn vị Hải quan.

Căn cứ Khoản.... Điều... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Tên Công ty/tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền ………………………………

Địa chỉ (đối với Công ty là địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp):

……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………

Đề nghị Chi cục Hải quan khu vực/đơn vị Hải quan xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Công ty……/Chi nhánh Công ty ……., mã số thuế (hồ sơ kèm theo).

Lý do xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế ………………………………………

(Ghi rõ để giải thể, đóng mã số thuế, mục đích khác………..)./.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT,...NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (hoặc NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN)/ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Hồ sơ Công ty gửi kèm:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: bản chụp (có ký tên, đóng dấu của Công ty) hoặc bản sao nếu có;

- Trường hợp xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với Chi nhánh Công ty thì hồ sơ như nêu trên phải bao gồm của Công ty và Chi nhánh Công ty).

Mẫu số 57

TÊN CQT CẤP TRÊN TÊN CQT BAN HÀNH __________ Số: ……/TB-….CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

THÔNG BÁO

Về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh

______________

Kính gửi:- ....(Tên NNT)...., MST...., Địa chỉ: ……. - ... (Tên người đại diện theo pháp luật/tên chủ HKD)...., MST ……., Địa chỉ: …….. - ...(Tên chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) ……., MST..., Địa chỉ:....

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13;

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ dữ liệu của người nộp thuế theo dõi trên hệ thống quản lý thuế tại... (tên cơ quan hải quan) ..., tính đến hết ngày........., …. (Tên người nộp thuế) ... đang có số tiền thuế nợ là: ………….. đồng, cụ thể như sau:

STTSố tờ khaiNgày... tháng... năm tờ khaiSố tiền thuế nợSố ngày chậm nộp tính đến ngày ...Đơn vị tiềnCơ quan hải quan phát sinh nợ thuế
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)
Tổng cộng

* Mức tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

(Tên cơ quan hải quan) ... thông báo:

1. Sau 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo này mà (...tên người nộp thuế...) chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cơ quan hải quan sẽ thực hiện áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định đối với cá nhân kinh doanh/chủ hộ kinh doanh/cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp/cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cụ thể:

Ông/Bà (chữ in hoa) …………………………..;

Ngày tháng năm sinh (nếu có): ………………;

Giới tính: …………………;

Các tên khác (nếu có) ……………………

Quốc tịch hiện nay: ………………………;

Giấy tờ tùy thân: ……………….. (ngày cấp: ……………, nơi cấp: ………………..)

Nơi cư trú hiện nay: …………………………………………………………………………

Nghề nghiệp ……………………………………; Nơi làm việc: …………………………..

2. Nếu có vướng mắc, đề nghị (...tên người nộp thuế...) liên hệ với cơ quan hải quan theo địa chỉ:

Cơ quan/Cán bộ được giao xử lý: ………….; Địa chỉ: ………….; Điện thoại: ………..

(Tên cơ quan hải quan)... thông báo để (...tên người nộp thuế...) được biết và thực hiện.

Nơi nhận: - Như trên; - Các bộ phận/đơn vị có liên quan (nếu có); - Trang thông tin điện tử ngành Hải quan; - Lưu: VT, …THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Trường hợp người không có quốc tịch thì ghi rõ “không”; nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi “không rõ”.

(2) Đối với người nước ngoài thì ghi rõ loại giấy tờ: hộ chiếu, giấy thông hành/giấy tờ đi lại quốc tế số....; đối với công dân Việt Nam ghi rõ CCCD/Hộ chiếu số

(3) Đối với công dân Việt Nam: ghi địa chỉ thường trú/tạm trú/nơi ở hiện nay; đối với người nước ngoài đang ở Việt Nam: ghi địa chỉ đang tạm trú.

(4) Đối với công dân Việt Nam ghi: từ ngày...tháng...năm ... đến khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước; đối với người nước ngoài ghi: từ ngày...tháng...năm... đến ngày ...tháng...năm...

Mẫu số 58

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH __________ Số: /TB-….CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

THÔNG BÁO

Về việc tạm hoãn xuất cảnh

___________

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13;

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ văn bản giao quyền số ………. (nếu có);

... (Tên cơ quan hải quan) ... thông báo:

1. Tạm hoãn xuất cảnh đối với:

Ông/Bà/(chữ in hoa) …………;

Ngày sinh:………..;

Giới tính: ……….

Các tên khác (nếu có): ……………………………………………….………………..

Quốc tịch hiện nay: ………..(1)……………………….  ;

Giấy tờ tùy thân: …………(2) …………… , ngày cấp: ………, nơi cấp: …………..

Nơi cư trú hiện nay: …………………(3) ………………………….…………………..

Nghề nghiệp …………………;

Nơi làm việc: …………………………..

2. Lý do tạm hoãn xuất cảnh:

Ông/Bà ………. đang nợ thuế/ Ông/Bà ………… là chủ hộ kinh doanh/người đại diện pháp luật/ chủ sở hữu hưởng lợi của ... (ghi tên người nộp thuế)..., (MST:....) đang nợ thuế/đang ở trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có nợ thuế.

Tổng số tiền thuế nợ đến ngày... tại... (tên cơ quan hải quan)... là: ………..đồng.

Tổng số tiền thuế nợ đến ngày... tại... (tên cơ quan hải quan)... là: ………..USD.

3. Thời gian tạm hoãn xuất cảnh: ……………(4)…………………..

4. Cơ quan/Cán bộ được giao xử lý: …………..; Địa chỉ: …………; Điện thoại: ………

Nơi nhận: - Như trên; - Ông/Bà (tại điểm 1 Thông báo); - DN/HTX/HKD tại điểm 2 Thông báo; - Các bộ phận/đơn vị có liên quan (nếu có); - Trang thông tin điện tử ngành Hải quan; - Lưu: VT .....THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN

Ghi chú:

(1) Trường hợp người không có quốc tịch thì ghi rõ “không”; nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi “không rõ”.

(2) Đối với người nước ngoài thì ghi rõ loại giấy tờ: hộ chiếu, giấy thông hành/giấy tờ đi lại quốc tế …….. số....; đối với công dân Việt Nam ghi rõ CCCD/Hộ chiếu số …………

(3) Đối với công dân Việt Nam: ghi địa chỉ thường trú/tạm trú/nơi ở hiện nay; đối với người nước ngoài đang ở Việt Nam: ghi địa chỉ đang tạm trú.

(4) Đối với công dân Việt Nam ghi: từ ngày...tháng...năm ... đến khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước; đối với người nước ngoài ghi: từ ngày...tháng...năm... đến ngày...tháng...năm....

Mẫu số 59

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: /TB-….CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

THÔNG BÁO

Về việc gia hạn tạm hoãn xuất cảnh

(Ban hành đối với Thông báo tạm hoãn xuất cảnh người nước ngoài đã hết thời
hạn tạm hoãn xuất cảnh 3 năm của Thông báo tạm hoãn xuất cảnh liền kề
trước)

__________________

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13;

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ văn bản giao quyền số ………… (nếu có);

... (Tên cơ quan quản lý thuế) ... thông báo:

1. Gia hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với:

Ông/Bà/(chữ in hoa) ……………….; Ngày sinh: ………… Giới tính: ……….

Các tên khác (nếu có): ……………………………………………………………

Quốc tịch hiện nay: ……………(1)……………..;

Giấy tờ tùy thân: ………..(2)………….., ngày cấp: ………….., nơi cấp: ………;

Nơi cư trú hiện nay: …………………..(3)……………………………………..;

Nghề nghiệp …………………..;

Nơi làm việc: …………………………………

2. Lý do gia hạn tạm hoãn xuất cảnh:

Ông/Bà ……….. đang nợ thuế/ Ông/Bà …………. là người đại diện pháp luật/ chủ sở hữu hưởng lợi của ... (tên người nộp thuế)..., (mã số thuế:....) đang nợ thuế/đang ở trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có nợ thuế.

Tổng số tiền thuế nợ đến ngày... tại ... (tên Cơ quan hải quan)... là: ……………đồng.

Tổng số tiền thuế nợ đến ngày... tại ... (tên Cơ quan hải quan)... là: …………….USD.

3. Thời gian gia hạn tạm hoãn xuất cảnh: ………..

4. Cơ quan/Cán bộ được giao xử lý: …………; Địa chỉ: ……….; Điện thoại: …………

Nơi nhận: - Như trên; - Ông/Bà (tại điểm 1 Thông báo); - Tên người nộp thuế tại điểm 2 Thông báo; - Các bộ phận/đơn vị có liên quan (nếu có); - Trang thông tin điện tử ngành hải quan; - Lưu: VT ...THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN

Ghi chú:

(1)Trường hợp người không có quốc tịch thì ghi rõ “không”; nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi “không rõ”.

(2) Đối với người nước ngoài thì ghi rõ loại giấy tờ: hộ chiếu, giấy thông hành/giấy tờ đi lại quốc tế …….. số....; đối với người Việt Nam ghi rõ CCCD/Hộ chiếu số ………..

(3) Đối với công dân Việt Nam: ghi địa chỉ thường trú/tạm trú/nơi ở hiện nay; đối với người nước ngoài đang ở Việt Nam: ghi địa chỉ đang tạm trú.

Mẫu số 60

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: /TB-….CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

THÔNG BÁO

Về việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh

____________

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13;

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông báo tạm hoãn xuất cảnh số ... ngày..../..../.... của ... (Tên cơ quan hải quan ban hành)

Căn cứ văn bản giao quyền số ………………(nếu có);

... (Tên cơ quan hải quan) ... thông báo:

1. Hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với:

Ông/Bà/(chữ in hoa) ……………..;

Ngày sinh: …………….;

Giới tính: ………………;

Các tên khác (nếu có): ………………………………………………………..;

Quốc tịch hiện nay: ……………(1)……………..;

Giấy tờ tùy thân: ……………..(2)…………….., ngày cấp: ………….., nơi cấp: …………..

Nơi cư trú hiện nay: …………………..(3)……………………………………..;

Nghề nghiệp ………………….;

Nơi làm việc: …………………………………….

2. Lý do hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh: ... (Tên người nộp thuế)..., MST:.... đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

3. Thời gian hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh: …………

4. Cơ quan/Cán bộ được giao xử lý: …………..; Địa chỉ: ……………………………;

Điện thoại: ……………….

Nơi nhận: Như trên; - Ông/Bà (tại điểm 1 Thông báo); - Tên người nộp thuế tại điểm 2 Thông báo; - Các bộ phận/đơn vị có liên quan (nếu có); - Trang thông tin điện tử ngành hải quan; - Lưu: VT ...THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN

Ghi chú:

(1)Trường hợp người không có quốc tịch thì ghi rõ “không”; nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi “không rõ”.

(2) Đối với người nước ngoài thì ghi rõ loại giấy tờ: hộ chiếu, giấy thông hành/giấy tờ đi lại quốc tế …….. số....; đối với người Việt Nam ghi rõ CCCD/Hộ chiếu số ………..

(3) Đối với công dân Việt Nam: ghi địa chỉ thường trú/tạm trú/nơi ở hiện nay; đối với người nước ngoài đang ở Việt Nam: ghi địa chỉ đang tạm trú.

Mẫu số 61

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH __________ Số: /QĐ-….CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấm dứt hiệu lực quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính về quản lý thuế bằng biện pháp ...

_________________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ

Căn cứ Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Quyết định số.... ngày... của .... quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế;

Căn cứ Quyết định số.... ngày.... của ……. về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ của người nộp thuế hoặc Quyết định nộp dần/gia hạn/miễn tiền chậm nộp/thông báo không tính tiền chậm nộp số ....ngày ....của...;

Căn cứ văn bản giao quyền số ....ngày... của ... (nếu có);

Theo đề nghị của ....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấm dứt hiệu lực của quyết định số ...... ngày .... của về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp .... đối với ...(tên người nộp thuế bị cưỡng chế)..., mã số thuế: …….., địa chỉ ……………;

Lý do chấm dứt: …………..

Điều 2. ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)..., ... (tên cá nhân, tổ chức có liên quan - nếu có)... có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ….(1)

Quyết định có …………….. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Quyết định này được gửi cho ông (bà)/tổ chức …………. để thực hiện.

Quyết định này được gửi cho:

1. ………………………………………… để …………………………………………..

2. ………………………………………… để …………………………………………..

Nơi nhận: - Như Điều 2, Điều 3; - ….. (để phối hợp); - Trang thông tin điện tử Hải quan; - …..; - Lưu: VT, ...THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ngày đối tượng bị cưỡng chế nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước; hoặc ngày cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định nộp dần hoặc quyết định gia hạn nộp thuế hoặc quyết định miễn tiền chậm nộp hoặc thông báo không tính tiền chậm nộp.

Mẫu số 62

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH __________ Số: ……/QĐ-….CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng
biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế
bị cưỡng chế mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

_______________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Quyết định số... ngày... tháng ... năm ... của... quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế;

Căn cứ.... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số ...... ngày... tháng... năm... của...;

Căn cứ văn bản giao quyền số.... ngày... tháng ... năm ... của... (nếu có);

Theo đề nghị của ………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản đối với: ... (Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)..., mã số thuế: ………, địa chỉ..., mở tài khoản tại ... (Tên Tổ chức tín dụng/ chi nhánh ngân hàng nước ngoài)... để thi hành .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số ... ngày ... tháng... năm ... của ....

Lý do bị cưỡng chế ……………………………………………………..;

Số tiền bị cưỡng chế: …………………………………………………..;

(Bằng chữ: ……………………………………………………………..)

...(Tên cơ quan ban hành quyết định).... yêu cầu ... (Tên Tổ chức tín dụng/ chi nhánh ngân hàng nước ngoài) ... phong tỏa tài khoản, trích tiền từ tài khoản số ... của ... (Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)...

Điều 2. ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)...phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này.

Điều 3. ...(Tên Tổ chức tín dụng/ chi nhánh ngân hàng nước ngoài)... có trách nhiệm phong tỏa tài khoản, trích tiền từ tài khoản đối với số tiền nêu tại Điều 1 của Quyết định này để nộp vào tài khoản số …………. mở tại Kho bạc …………………

Trường hợp số tiền trên tài khoản của ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)... nhỏ hơn số tiền trên Quyết định cưỡng chế thì ...(Tên Tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài)... thực hiện trích số tiền còn lại sau khi trừ đi số dư tối thiểu để duy trì tài khoản và tiếp tục theo dõi, trích tiếp số tiền phát sinh có trên tài khoản của người nộp thuế trong thời gian quyết định có hiệu lực. Ngay khi thực hiện trích tiền theo quyết định cưỡng chế, ...(Tên Tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài)... phải thông báo cho .... (Tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế)... theo địa chỉ email ..., số điện thoại...., tên cán bộ quản lý: ………

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký cho đến khi .... (Tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế)... ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định này.

Quyết định có …………….. trang không tách rời./.

Nơi nhận: - Như Điều 2, Điều 3; - Trang thông tin điện tử Hải quan; - …..; - Lưu: VT, ...THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 63

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: ……. V/v cung cấp thông tinCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi:...(Tên người nộp thuế/Tên tổ chức tín dụng/ chi nhánh ngân
hàng nước ngoài)...

Mã số thuế: ………………………….

Địa chỉ: ……………………………….

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của ... (Tên người nộp thuế), mã số thuế: ………; địa chỉ kinh doanh ………;

...(Tên cơ quan hải quan).... đề nghị (Tên tổ chức tín dụng/ chi nhánh ngân hàng nước ngoài) cung cấp các thông tin về tài khoản của.... (Tên người nộp thuế) ... để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản/phong tỏa tài khoản theo quy định, bao gồm:

1. Số và ký hiệu các tài khoản mở tại...(Tên tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài)...; số tiền hiện có (số dư) của các tài khoản tại thời điểm cung cấp thông tin.

2. Các thông tin liên quan khác (nếu có).

Đề nghị... (Tên người nộp thuế)/(Tên tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài)... gửi văn bản cung cấp thông tin tại điểm 1 và 2 nêu trên trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản này. Văn bản cung cấp thông tin gửi về ...(Tên cơ quan hải quan)....; địa chỉ:...; điện thoại: ………..; email: ………..

... (Tên cơ quan hải quan).... sẽ có trách nhiệm bảo mật các thông tin của đơn vị đã cung cấp theo đúng quy định của pháp luật./.

Nơi nhận: - Như trên; - Các tổ chức, cá nhân có liên quan; - Lưu: VT, …THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 64

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH __________ Số: /QĐ-….CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

___________________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều ... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Quyết định số.... ngày... của .... quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế;

Căn cứ .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số ...... ngày... tháng ... năm ... của ...;

Căn cứ văn bản giao quyền số .... (nếu có);

Theo đề nghị của ……

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập đối với: ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)..., địa chỉ.., mã số thuế: để thi hành .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số... ngày... tháng... năm... của...;

1.  Lý do bị cưỡng chế:  ;

2. Số tiền bị cưỡng chế:  ;

(Bằng chữ: ……………………………………………………….)

Điều 2. ...(Tên cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập) ..., địa chỉ: ……. có trách nhiệm khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập của ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)... để nộp vào ngân sách nhà nước theo tài khoản số …….. mở tại kho bạc ....

Điều 3. ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi .... (Tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế)... ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định này.

Quyết định có ... trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Nơi nhận: - Như Điều 2, Điều 3; - Trang thông tin điện tử ngành Hải quan; - …..; - Lưu: VT, ...THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 65

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: ……. V/v cung cấp thông tinCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: ...(Tên người nộp thuế/Tên cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương
hoặc thu nhập)...

Mã số thuế: ………….

Địa chỉ: ……………..

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều .... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của ... (Tên người nộp thuế)……, mã số thuế: ……; địa chỉ kinh doanh ……………;

...(Tên cơ quan hải quan).... đề nghị cung cấp các thông tin về tiền lương và thu nhập của ….  (Tên người nộp thuế) ... để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập theo quy định, bao gồm:

1. Số tiền lương hoặc thu nhập của ...(Tên người nộp thuế)...: ....

2. Các thông tin liên quan khác (nếu có).

Đề nghị ...(tên người nộp thuế/tên tổ chức chi trả)gửi văn bản cung cấp thông tin nêu tại điểm 1 và 2 ở trên cho ...(tên cơ quan hải quan)... trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản này. Văn bản cung cấp thông tin gửi về...(tên cơ quan hải quan) .... theo địa chỉ: ...

Nếu quá thời hạn nêu trên...(tên người nộp thuế/tên tổ chức chi trả) … không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ về tiền lương và thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế thì ... (tên cơ quan hải quan)... căn cứ vào tình hình thực tế để áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp theo quy định.

...(Tên cơ quan hải quan).... sẽ có trách nhiệm bảo mật các thông tin của đơn vị đã cung cấp theo đúng quy định của pháp luật./.

Nơi nhận: - Như trên; - Các tổ chức, cá nhân có liên quan; - Lưu: VT, …THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 66

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH __________ Số: ……../QĐ-….CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng
biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

________________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều ... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Quyết định số ....ngày ....tháng....năm... của .... quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế;

Căn cứ .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số ngày ... tháng ... năm ... của ...;

Căn cứ đề nghị thi hành Quyết định hành chính quản lý thuế ….. ngày .... tháng ….. năm …. của ….. tại văn bản số ….. (nếu có);

Căn cứ văn bản giao quyền số ………………(nếu có);

Theo đề nghị của …………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của ………… (Tên người nộp thuế bị cưỡng chế), địa chỉ ……, mã số thuế: .... để thi hành .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số ... ngày ... tháng ... năm ... của ....

Lý do bị cưỡng chế: …………………………………………………………………

Số tiền bị cưỡng chế: ……………………………………………………………….

(Bằng chữ: ………………………………………………….)

Điều 2. ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế) ... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi ... (Tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế)... ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định này.

Quyết định có …..... trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./. 

Nơi nhận: - Như Điều 2; - Cơ quan thuế (nếu có); - Trang thông tin điện tử Cục Hải quan; - Trang thông tin điện tử Chi Cục Hải quan; - Lưu: VT, ...THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 67

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: …... V/v đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quanCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi:... (Tên cơ quan hải quan)...

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều .... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Quyết định số ...ngày...tháng...năm... của ... quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế;

Căn cứ Thông báo/Quyết định/Văn bản về tiền thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác...

Để đảm bảo thi hành Thông báo/Quyết định/Văn bản về tiền thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác... của ...(tên người nộp thuế)... tại văn bản số....nêu trên;

...(Tên cơ quan đề nghị)....đề nghị quý cơ quan thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với ...(tên người nộp thuế)...

Mã số thuế: ………………….

Địa chỉ: ………………………..

Số thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác bị cưỡng chế: …… (viết bằng chữ) ………..

Lý do đề nghị cưỡng chế: …………………………

Hồ sơ, tài liệu kèm theo:

Thông báo/Quyết định/Văn bản về tiền thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác... của....(tên người nộp thuế)....

Tài liệu liên quan khác.

Nếu có vướng mắc, vui lòng liên hệ với bộ phận... thuộc... (Tên cơ quan đề nghị)... theo số điện thoại: ... địa chỉ …..

...(Tên cơ quan đề nghị)....có ý kiến để ……. (tên cơ quan hải quan)... được biết và phối hợp thực hiện./.

Nơi nhận: - Như trên; - Tên người nộp thuế (để thông báo); - Các đơn vị có liên quan; - Lưu: VT, …THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 68

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH __________ Số: /QĐ-….CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế
do tổ chức, cá nhân khác đang giữ

___________________

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều ... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Quyết định số.... ngày... tháng... năm... của.... quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế;

Căn cứ .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số .... ngày ... tháng... năm ... của ...;

Căn cứ văn bản giao quyền số .... (nếu có);

Theo đề nghị của ....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ đối với: ...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)..., địa chỉ..., mã số thuế: ………… để thi hành .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế)........ số ... ngày ... tháng ... năm ... của ....

Lý do bị cưỡng chế: ………………………………………………………………..

Số tiền bị cưỡng chế: ………………………………..……………………………..

(Bằng chữ: …………………………………………………………………………..)

... (Tên, mã số thuế, địa chỉ trụ sở/nơi cư trú của tổ chức/cá nhân đang nắm giữ tiền, tài sản)... của ... (Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)

Điều 2. ... (Tên người nộp thuế bị cưỡng chế).... và ...(Tên bên thứ ba là tổ chức/cá nhân đang nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế), (tên Cơ quan hải quan quản lý bên thứ ba) ... phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi ... (Tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế)... ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định này.

Quyết định có ………… trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./.

Nơi nhận: - Như Điều 2; - …. (để phối hợp); - Trang thông tin điện tử Cục Hải quan; - … - Lưu: VT, ...THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 69

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN __________ Số: …... V/v cung cấp thông tinCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……

Kính gửi: ...(Tên người nộp thuế/Tên cơ quan, tổ chức quản lý tiền
lương hoặc thu nhập)...

Mã số thuế: …………………

Địa chỉ: ……………………….

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều .... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của ...(Tên người nộp thuế), mã số thuế:; địa chỉ kinh doanh ;

...(Tên cơ quan hải quan).... đề nghị cung cấp các thông tin về tiền lương và thu nhập của...(Tên người nộp thuế) ... để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập theo quy định, bao gồm:

1. Số tiền lương hoặc thu nhập của ...(Tên người nộp thuế)...: ....

2. Các thông tin liên quan khác (nếu có).

Đề nghị ...(Tên người nộp thuế)/( Tên cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập)….. gửi văn bản cung cấp thông tin tại điểm 1 và 2 nêu trên trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản này. Văn bản cung cấp thông tin gửi về ...(Tên cơ quan hải quan) .... theo địa chỉ: ...

3. Tài sản: Yêu cầu cung cấp các thông tin về danh mục các tài sản bên thứ ba đang nắm giữ.

+ Loại tài sản, địa chỉ sử dụng/cất trữ hiện nay, tình trạng tài sản, quyền sở hữu của tài sản.

+ Giá trị tài sản được phản ánh trên sổ sách kế toán của người nộp thuế bị cưỡng chế, kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế, hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc tặng cho, giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản.

4. Tên tổ chức, cá nhân có khoản nợ đối với người nộp thuế sắp đến hạn phải trả: giá trị, thời hạn.

Đề nghị ...(tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân)/(bên thứ 3)... gửi văn bản cung cấp thông tin nêu tại điểm 1,2,3 và 4 ở trên cho ...(tên cơ quan hải quan)... trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản này. Văn bản cung cấp thông tin gửi về....(tên cơ quan hải quan).... theo địa chỉ: ...

Kể từ khi nhận được văn bản này, đề nghị (bên thứ 3) không được chuyển trả tiền, tài sản (bao gồm cả khoản nợ phải thanh toán cho người nộp thuế) cho người nộp thuế bị cưỡng chế cho đến khi thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chuyển giao tài sản theo đề nghị cơ quan quản lý thuế, (nếu gửi bên thứ 3)

Trường hợp bên thứ 3 đang nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế không thực hiện được yêu cầu của cơ quan thuế thì phải có văn bản giải trình gửi cơ quan thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thuế, (nếu gửi bên thứ 3)

...(Tên cơ quan hải quan).... sẽ có trách nhiệm bảo mật các thông tin của đơn vị đã cung cấp theo đúng quy định của pháp luật./.

Nơi nhận: - Như trên; - Các tổ chức, cá nhân có liên quan, - Lưu: VT,....THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 70

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN _______ Số:.......... V/v xác minh tài sảnCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________ ...., ngày ... tháng ... năm ....

Kính gửi:...(tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân)...

Mã số thuế: ....................................................

Địa chỉ:...........................................

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của...(tên người nộp thuế)..., MST...; địa chỉ kinh doanh...........................................;

... (Tên cơ quan hải quan)... yêu cầu... (tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân)... cung cấp các thông tin về danh mục các tài sản để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản theo quy định, bao gồm:

1. Loại tài sản, địa chỉ sử dụng/cất trữ hiện nay, tình trạng tài sản (được cầm cố, thế chấp đăng ký giao dịch bảo đảm,...), quyền sở hữu của tài sản.

2. Giá trị tài sản được phản ánh trên sổ sách kế toán của người nộp thuế bị cưỡng chế, kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế, hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc tặng cho, giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản.

Đề nghị ... (tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân) ... gửi văn bản cung cấp thông tin nêu tại điểm 1 và 2 ở trên cho ... (tên cơ quan hải quan.... theo địa chỉ: ....

Trường hợp người nộp thuế là cá nhân đang trong thời gian chữa bệnh: đề nghị gửi các tài liệu chứng minh đang chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật.

Nếu quá thời hạn nêu trên...(tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân).....không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ thì...(tên cơ quan hải quan)... sẽ tiến hành biện pháp cưỡng chế khác theo quy định của pháp luật.

Cơ quan hải quan có trách nhiệm bảo mật các thông tin của đơn vị đã cung cấp theo đúng quy định của pháp luật./.

Nơi nhận: - Như trên; - Tổ chức, cá nhân có liên quan; - Lưu: VT,...THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú: Cơ quan hải quan có thể đề nghị người nộp thuế đồng thời cung cấp thông tin về tài sản và bên thứ 3.

Mẫu số 71

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN _______CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________

BIÊN BẢN

XÁC NHẬN KẾT QUẢ XÁC MINH TÀI SẢN

Hôm nay, hồi........giờ....... ngày...... tháng...... năm......

Tại ......... ...

Chúng tôi gồm:

I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN HẢI QUAN:

I. Ông (Bà):..........................................

Chức vụ:....................................

Đơn vị:....................................

2....................................

II. CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BỊ CƯỠNG CHẾ:

Ông (Bà):....................................Quốc tịch:....................................

Chức vụ:....................................(nếu có)

Địa chỉ:....................................

Nghề nghiệp:....................................

Căn cước công dân/hộ chiếu số:.................Ngày cấp:................................ Nơi cấp...................

III. CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐANG GIỮ GIỮ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BỊ CƯỠNG CHẾ (nếu có):

1. Ông (Bà):....................................

Chức vụ:....................................

Đơn vị:....................................

2....................................

IV. NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Nếu có):

1. Ông (Bà):....................................Quốc tịch....................................

Địa chỉ:....................................

Nghề nghiệp:....................................

Căn cước công dân/hộ chiếu số:..............Ngày cấp:.............. Nơi cấp ....................................

2..........................................

Qua tiến hành xác minh thông tin về tài sản của... (Tên người nộp thuế bị cưỡng chế), các bên xác nhận thông tin về tài sản của... (tên người nộp thuế bị cưỡng chế)................ như sau:

Tài sản kê biên thứ nhất: Ghi rõ tên tài sản, loại tài sản, tình trạng, đặc điểm tài sản bị kê biên, thông tin đăng ký sở hữu tài sản (nếu có)..............

Tài sản kê biên thứ hai: Ghi rõ tên tài sản, loại tài sản, tình trạng, đặc điểm tài sản bị kê biên, thông tin đăng ký sở hữu tài sản (nếu có)..............

Biên bản được lập thành 02 bản; mỗi bản gồm…..trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho..............01 bản(1) .

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có):..........................................(2)

CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN BỊ CƯỠNG CHẾ/BÊN THỨ BA NẮM GIỮ TÀI SẢN CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ BỊ CƯỠNG CHẾ (Ký, ghi rõ họ tên)ĐẠI DIỆN CƠ QUAN HẢI QUAN (Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

(1) Trường hợp cá nhân hoặc đại diện tổ chức/cá nhân bị cưỡng chế/ bên thứ ba nắm giữ tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì người lập biên bản giao cho người chứng kiến, đại diện chính quyền địa phương, đại diện tổ dân phố, đại diện người được giao bảo quản tài sản...

(2) Trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Mẫu số 72

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN _______ Số: ............... V/v đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sảnCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________ ......, ngày .....tháng...năm.............

Kính gửi:...(UBND cấp xã/ tỉnh nơi có tài sản kê biên)...

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Quyết định số.... ngày...tháng....năm... của .... quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế;

Căn cứ.... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số .... ngày ... tháng ... năm ... của ...;

Căn cứ vào biên bản xác minh tài sản kê biên số...ngày... giữa... (Tên cơ quan hải quan), .....và......... (Tên người nộp thuế bị cưỡng chế).

...(Tên cơ quan hải quan)... đề nghị ...(UBND cấp xã/ tỉnh nơi có tài sản kê biên) thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản đối với...(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)..., địa chỉ..., mã số thuế:..........để thi hành .... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số ... ngày ... tháng ... năm ... của ....

Lý do bị cưỡng chế:................................................

Số tiền bị cưỡng chế:..........................;

(Bằng chữ:.................................................)

Thông tin về tài sản bị cưỡng chế:

.........................................................................

Đề nghị ...(UBND cấp xã/ tỉnh nơi có tài sản kê biên)... gửi kết quả thực hiện kê biên bán đấu giá tài sản kê biên cho cơ quan hải quan, trường hợp không thực hiện kê biên tài sản thì thông báo cho cơ quan hải quan về lý do không thực hiện.

Hồ sơ, tài liệu kèm theo:

- (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số .... ngày ... tháng ... năm ... của...;

- Biên bản xác minh tài sản kê biên số...ngày...giữa...(Tên cơ quan hải quan)...và.. ..(Tên người nộp thuế bị cưỡng chế)...

- Hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản của người nộp thuế;

- Tài liệu liên quan khác (nếu có).

Nếu có vướng mắc, vui lòng liên hệ với bộ phận ...thuộc ...(Tên cơ quan hải quan)... theo số điện thoại:....................., địa chỉ....................

...(Tên cơ quan đề nghị)... thông báo để .. .(UBND cấp xã/ tỉnh nơi có tài sản kê biên)….. được biết và thực hiện./.

Nơi nhận: - Như trên; - ...(Tên người nộp thuế)... (để thông báo); - Các đơn vị có liên quan; - Lưu:VT, bộ phận phát hành thông báo.THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 73

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN _______ Số: ............... V/v đề nghị thu hồi giấy........ (1)CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________ ......, ngày .....tháng...năm.............

Kính gửi:...(Tên cơ quan cấp giấy ...)...

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Điều .... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của... (Tên người nộp thuế)….., mã số thuế:...........................; địa chỉ:...;

 (Tên cơ quan hải quan)... đề nghị quý cơ quan thực hiện biện pháp thu hồi giấy ... của ...(Tên đối tượng bị cưỡng chế)..., mã số thuế:……….., địa chỉ:...

Lý do đề nghị thu hồi:................

Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi của ...(Tên cơ quan hải quan)..., ... (Tên cơ quan cấp giấy)... phải ban hành quyết định thu hồi giấy... hoặc thông báo cho ...(Tên cơ quan hải quan)... về lý do không thu hồi./.

Nơi nhận: - Như trên; - ...(Tên người nộp thuế) ; - Các tổ chức, cá nhân có liên quan; - Lưu: VT,....THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(1) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

Mẫu số 74

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN _______ Số: ............... V/v đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệpCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________ ......, ngày .....tháng...năm.............

Kính gửi:...(Tên cơ quan cấp giấy ...)...

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số....;

Căn cứ Điều .... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp số... ngày ... tháng ... năm ... của... (Tên người nộp thuế)................;

Căn cứ tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của...(Tên người nộp thuế)….., mã số thuế: …… địa chỉ...;

...(Tên cơ quan hải quan)... đề nghị quý cơ quan thực hiện khôi phục tình trạng pháp lý cho ...(Tên người nộp thuế)... , mã số thuế:.......................; địa chỉ...;

Lý do khôi phục:......................

Nơi nhận: - Như trên; - ….(Tên người nộp thuế)….; - Các tổ chức, cá nhân có liên quan; - Lưu: VT,...THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục II

CHỈ TIÊU THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
 ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(Kèm theo Thông tư số 86/2026/TT-BTC
Ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

​​​​​​​

I. Danh sách các mẫu biểu khai báo

Mẫu sốTên biểu mẫu
1Công văn đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
2Công văn đề nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
3Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ
4Thông báo về việc không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xóa nợ/phục hồi xóa nợ
5Công văn đề nghị miễn tiền chậm nộp
6Công văn đề nghị hoàn thuế
7Thông báo bổ sung hồ sơ
7aThông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu
8Bảng kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu theo tổ hợp, dây chuyền
9Thông báo chuyển nhượng dự án
10Thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế
11Thông báo hoàn thành chế tạo máy móc, thiết bị
12Thông báo hoàn thành lắp đặt tổ hợp, dây chuyền
13Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu
14Công văn đề nghị không thu thuế
15Công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
16Công văn đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
17Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế nợ
17aCông văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
18Công văn yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản
19Công văn yêu cầu cung cấp thông tin về khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế
20Công văn đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan
21Công văn yêu cầu cung cấp thông tin về tiền, tài sản đang nắm giữ hoặc công nợ phải trả đối với người nộp thuế bị cưỡng chế
22Công văn xác minh tài sản
23Công văn đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản
24Công văn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
25Công văn đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

II. Danh sách các chứng từ khai báo

STTTên biểu mẫu
1Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa cho hoạt động dầu khí
2Hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cung cấp cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu
3Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác, trong đó ghi rõ giá chuyển nhượng hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu
4Văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải
5Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên
6Văn bản chứng minh việc chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt thời hạn lao động ở nước ngoài đối với tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước
7Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu) đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam
8Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế
9Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức
10Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế
11Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện
12Thông tin về số định danh cá nhân hoặc xuất trình Giấy thông hành biên giới. Trường hợp cơ quan hải quan không khai thác được thông tin của người nộp thuế theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, người nộp thuế xuất trình một trong các giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
13Văn bản chỉ định giao hàng hóa tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài (Khi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa quy định, người xuất khẩu tại chỗ phải nộp thêm văn bản này)
14Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cho phép tổ chức được phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng phục vụ hoạt động in, đúc tiền
15Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp tương đương trong đó nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa, số tiền đề nghị được miễn thuế
16Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác
17Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp tương đương về việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp, trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn;
18Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ cứu trợ khẩn cấp
19Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản động vật hoang dã do cơ quan Kiểm lâm địa phương hoặc cơ quan do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định cấp
20Giấy xác nhận số lượng trăn được giết mổ có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản do cơ quan Kiểm lâm địa phương xác nhận mỗi lần làm thủ tục xuất khẩu
21Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng
22Văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa
23Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
24Bảng kê khai thông tin, nội dung miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải
25Giấy phép môi trường (GPMT) hoặc GPMT thành phần
26Hợp đồng chứng minh điều kiện đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
27Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
28Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
29Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
30Bảng kê khai thông tin, nội dung miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường
31Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật
32Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
33Hợp đồng mua bán hàng hóa (trong đó có danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường) phục vụ triển khai dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung và dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
34Giấy chứng nhận hoặc công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển
35Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế
36Hợp đồng dầu khí
37Quyết định giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động dầu khí
38Văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình công tác năm và ngân sách hàng năm về hoạt động dầu khí
39Hợp đồng đóng tàu
40Hợp đồng xuất khẩu tàu biển
41Hợp đồng thuê chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị
42Hợp đồng bảo hiểm
43Thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm
44Xác nhận của tổ chức bảo hiểm về việc hợp đồng không bao gồm nội dung bồi thường về thuế
45Hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải
46Văn bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại
47Biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan công an có thẩm quyền
48Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa
49Hóa đơn thương mại
50Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
51Hợp đồng xuất khẩu
52Hợp đồng nhập khẩu
53Văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa
54Thông báo của khách hàng nước ngoài về việc từ chối nhận hàng
55Văn bản thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận hàng có nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại đối với trường hợp hàng hóa do khách hàng trả lại
56Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa
57Chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài
58Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu
59Tài liệu chứng minh có quyền sở hữu cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam
60Tài liệu chứng minh có quyền sử dụng cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam
61Tài liệu chứng minh có quyền sở hữu đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa
62Tài liệu chứng minh có quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa
63Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận
64Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài
65Quyết định của đơn vị chủ quản về việc giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan chủ quản dự án trong đó ghi rõ hình thức cung cấp ODA không hoàn lại
66Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nước ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập
67Giấy xác nhận nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xuất bản đối với hàng hóa là báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị; sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
68Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án và văn kiện chương trình, dự án, phi dự án
69Văn kiện chương trình, dự án, phi dự án
70Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại
71Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án
72Văn kiện hoặc điều chỉnh văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai của cơ quan có thẩm quyền
73Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho dự án ODA viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài

III. Chỉ tiêu thông tin khai báo của mẫu biểu

STTChỉ tiêu thông tinMô tảBảng mã
1Mẫu số 1Công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
Thông tin chung
1.1Số công vănHệ thống tự động cấp số thông báo
1.2NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày phát hành thông báo
1.3Nơi nhậnNhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
Thông tin của người nộp thuế
1.4Tên người nộp thuếNhập tên người nộp thuế
1.5Mã số thuếNhập mã số thuế của người nộp thuế
1.6Địa chỉNhập địa chỉ của người nộp thuế
1.7Điện thoạiNhập điện thoại của người nộp thuế
1.8EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)-
Thông tin của người được ủy quyền
1.10Tên người được ủy quyềnNhập tên người được ủy quyền
1.11Mã số thuếNhập mã số thuế của người được ủy quyền
1.12Số Căn cước công dân/Hộ chiếuNhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền
1.13Ngày cấpNhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền
1.14Nơi cấpNhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền
1.15Quốc tịchNhập quốc tịch của người được ủy quyền
1.16Địa chỉNhập địa chỉ của người được ủy quyền
1.17Điện thoạiNhập điện thoại của người được ủy quyền
1.18FaxNhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)
1.19EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)
Thông tin số tiền thuế đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1.20Số tiền đề nghị gia hạnNhập số tiền đề nghị gia hạn (bằng số và bằng chữ)
1.21Thời gian đề nghị gia hạnNhập thời gian đề nghị gia hạn
1.22Lý do đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạtNhập lý do đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1.23Hồ sơ, tài liệu kèm theoLiệt kê hồ sơ, tài liệu kèm theo
2Mẫu số 2Công văn đề nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Thông tin chung
2.1Số công vănHệ thống tự động cấp số thông báo
2.2NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày phát hành thông báo
2.3Nơi nhậnNhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế
Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Thông tin của người nộp thuế
2.4Tên người nộp thuếNhập tên người nộp thuế
2.5Mã số thuếNhập mã số thuế của người nộp thuế
2.6Địa chỉNhập địa chỉ của người nộp thuế
2.7Điện thoạiNhập điện thoại của người nộp thuế
2.8FaxNhập số fax của người nộp thuế (nếu có)
2.9EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)
2.10Cơ quan hải quan quản lý người nộp thuếNhập tên, địa chỉ cơ quan hải quan quản lý người nộp thuế
Thông tin của người được ủy quyền
2.11Tên người được ủy quyềnNhập tên người được ủy quyền
2.12Mã số thuếNhập mã số thuế của người được ủy quyền
2.13Số Căn cước công dân/Hộ chiếuNhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền
2.14Ngày cấpNhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền
2.15Nơi cấpNhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền
2.16Quốc tịchNhập quốc tịch của người được ủy quyền
2.17Địa chỉNhập địa chỉ của người được ủy quyền
2.18Điện thoạiNhập điện thoại của người được ủy quyền
2.19FaxNhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)
2.20EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)
Thông tin số tiền thuế đề nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
2.21Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trảNhập tên khoản tiền nộp thừa, số ngày tờ khai hải quan, tờ khai bổ sung, Quyết định ấn định thuế, số ngày giấy nộp tiền vào NSNN, số tiền phải nộp thu NSNN và tiền gửi, số tiền đã nộp vào tài khoản thu NSNN và tiền gửi, số tiền đề nghị hoàn trả
2.22Lý do đề nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừaNhập lý do đề nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
2.23Cách thức hoàn trảTích chọn hình thức hoàn trả bao gồm: Bù trừ với số tiền thuế, khoản thu khác còn nợ thuộc tờ khai hải quan số... ngày...; Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp cho các tờ khai hải quan làm thủ tục tiếp theo; Hoàn trả trực tiếp (nhập số tiền hoàn trả bằng số, bằng chữ);
2.24Hình thức hoàn trảTích chọn hình thức hoàn trả: nhập số tài khoản, tên ngân hàng (KBNN) đối với hình thức chuyển khoản; nhập nơi nhận tiền hoàn thuế là KBNN... đối với hình thức hoàn trả tiền mặt.
2.25Cam kết của người nộp thuếNgười nộp thuế tích chọn 1 trong 2 nội dung: □ Người nộp thuế cam kết số tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu đã kê khai khấu trừ với cơ quan thuế, người nộp thuế sẽ thực hiện kê khai điều chỉnh với cơ quan thuế số tiền thuế GTGT được cơ quan hải quan hoàn. □ Người nộp thuế cam kết số tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu chưa được kê khai, khấu trừ, chưa được hoàn tại cơ quan thuế.
3Mẫu số 3Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ
Thông tin chung
3.1Số thông báoHệ thống tự động cấp số thông báo
3.2Ngày thông báoHệ thống tự động cập nhật ngày phát hành thông báo
3.3Cơ quan hải quanNhập tên, mã cơ quan hải quan thông báo
Thông tin về tổ chức/cá nhân nhận thông báo
Thông tin của người nộp thuế
3.4Tên người nộp thuếNhập tên người nộp thuế nhận thông báo
3.5Mã số thuếNhập mã số thuế của người nộp thuế
3.6Số Căn cước công dân/Hộ chiếuNhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu
3.7Ngày cấpNhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế
3.8Nơi cấpNhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế
3.9Quốc tịchNhập quốc tịch của người nộp thuế
3.10Địa chỉNhập địa chỉ của người nộp thuế
3.11Điện thoạiNhập điện thoại của người nộp thuế
3.12FaxNhập số fax của người nộp thuế (nếu có)
3.13EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)
Thông tin của người được ủy quyền
3.14Tên người được ủy quyềnNhập tên người được ủy quyền
3.15Mã số thuếNhập mã số thuế của người được ủy quyền
3.16Số Căn cước công dân/Hộ chiếuNhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền
3.17Ngày cấpNhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền
3.18Nơi cấpNhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền
3.19Quốc tịchNhập quốc tịch của người được ủy quyền
3.20Địa chỉNhập địa chỉ của người được ủy quyền
3.21Điện thoạiNhập điện thoại của người được ủy quyền
3.22FaxNhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)
3.23EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)
Thông tin của tổ chức nhận ủy thác
3.24Tên tổ chức nhận ủy thácNhập tên tổ chức nhận ủy thác
3.25Mã số thuếNhập mã số thuế của tổ chức nhận ủy thác
3.26Địa chỉNhập địa chỉ của tổ chức nhận ủy thác
3.27Điện thoạiNhập điện thoại của tổ chức nhận ủy thác
3.28FaxNhập số fax của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)
3.29EmailNhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)
3.30Số hợp đồng đại lý hải quanNhập số hợp đồng đại lý hải quan
3.31Ngày hợp đồng đại lý hải quanNhập ngày hợp đồng đại lý hải quan
Nội dung thông báo
Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận hồ Sơ
3.32Số của hồ sơ được tiếp nhậnNhập số của hồ sơ được tiếp nhận
3.33Ngày của hồ sơ được tiếp nhậnNhập ngày của hồ sơ
3.34Trích yếu của hồ sơ được tiếp nhậnNhập trích yếu của hồ sơ
3.35Thành phần của hồ sơ được tiếp nhậnLiệt kê thành phần của hồ sơ được tiếp nhận .
3.36Thời gian nhận hồ sơHệ thống tự động cập nhật ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ
3.37Kết quả phân loại hồ sơNhập kết quả phân loại hồ sơ đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế
3.38Thời hạn giải quyết hồ sơNhập thời hạn giải quyết hồ sơ đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế/không thu thuế
3.39Lý do không tiếp nhận hồ sơNhập lý do không tiếp nhận trong trường hợp không tiếp nhận hồ sơ
Thông báo số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án
3.40Số quyết định/bản ánNhập số quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án
3.41Ngày quyết định/bản ánNhập ngày ký ban hành quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án
3.42Lý do nộp thừaNhập lý do số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án
3.43Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừaNhập số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định là nộp thừa
3.44Số tờ khai hải quanNhập số tờ khai hải quan có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định là nộp thừa
3.45Ngày tờ khai hải quanNhập ngày tờ khai hải quan có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định là nộp thừa
3.46Loại thuếNhập loại thuế được xác định là nộp thừa
4Mẫu số 4Thông báo về việc không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xoá nợ/phục hồi xoá nợ
Thông tin chung
4.1Số thông báoHệ thống tự động cấp số thông báo
4.2Ngày thông báoHệ thống tự động cập nhật ngày phát hành thông báo
4.3Cơ quan hải quanNhập tên, mã cơ quan hải quan thông báo
Thông tin về tổ chức/cá nhân nhận thông báo
Thông tin của người nộp thuế
4.4Tên người nộp thuếNhập tên người nộp thuế nhận thông báo
4.5Mã số thuếNhập mã số thuế của người nộp thuế
4.6Số Căn cước công dân/Hộ chiếuNhập số Căn cước công dân/hộ chiếu.
4.7Ngày cấpNhập ngày cấp Căn cước công dân/hộ chiếu của người nộp thuế
4.8Nơi cấpNhập nơi cấp Căn cước công dân/hộ chiếu của người nộp thuế
4.9Quốc tịchNhập quốc tịch của người nộp thuế
4.10Địa chỉNhập địa chỉ của người nộp thuế
4.11Điện thoạiNhập điện thoại của người nộp thuế
4.12FaxNhập số fax của người nộp thuế (nếu có)
4.13EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)
Thông tin của người được ủy quyền
4.14Tên người được ủy quyềnNhập tên người được ủy quyền
4.15Mã số thuếNhập mã số thuế của người được ủy quyền
4.16Số Căn cước công dân/Hộ chiếuNhập số Căn cước công dân/hộ chiếu của người được ủy quyền
4.17Ngày cấpNhập ngày cấp Căn cước công dân/hộ chiếu của người được ủy quyền
4.18Nơi cấpNhập nơi cấp Căn cước công dân/hộ chiếu của người được ủy quyền
4.19Quốc tịchNhập quốc tịch của người được ủy quyền
4.20Địa chỉNhập địa chỉ của người được ủy quyền
4.21Điện thoạiNhập điện thoại của người được ủy quyền
4.22FaxNhập số fax của người được ủy quyền (nếu có).
4.23EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)
Thông tin của tổ chức nhận ủy thác
4.24Tên tổ chức nhận ủy thácNhập tên tổ chức nhận ủy thác
4.25Mã số thuếNhập mã số thuế của tổ chức nhận ủy thác
4.26Địa chỉNhập địa chỉ của tổ chức nhận ủy thác
4.27Điện thoạiNhập điện thoại của tổ chức nhận ủy thác
4.28FaxNhập số fax của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)
4.29EmailNhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)
4.30Số hợp đồng đại lý hải quanNhập số hợp đồng đại lý hải quan
4.31Ngày hợp đồng đại lý hải quanNhập ngày hợp đồng đại lý hải quan
Nội dung thông báo
4.32Số của hồ sơNhập số của hồ sơ không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xoá nợ/phục hồi xoá nợ...
4.33Ngày của hồ sơNhập ngày của hồ sơ không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xoá nợ/phục hồi xoá nợ...
4.34Trích yếu của hồ sơNhập trích yếu của hồ sơ không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xoá nợ/phục hồi xoá nợ...
4.35Lý doNhập rõ lý do hồ sơ không được miễn thuế/giảm thuế/hoàn thuế/không thu thuế/xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa/gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt/miễn tiền chậm nộp/xoá nợ/phục hồi xoá nợ...
5Mẫu số 5Công văn đề nghị miễn tiền chậm nộp
Thông tin chung
5.1Tên tổ chứcNhập tên tổ chức (đối với cá nhân thì bỏ trống)
5.2Số công vănNhập số công văn
5.3NgàyCập nhật ngày phát hành công văn
5.4Nơi nhậnNhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền miễn tiền chậm nộp
5.5Cơ quan thuế quản lý người nộp thuếTên, địa chỉ Cơ quan thuế
Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị miễn tiền chậm nộp
Thông tin của người nộp thuế
5.6Tên người nộp thuếNhập tên người nộp thuế
5.7Mã số thuếNhập mã số thuế của người nộp thuế
5.8Địa chỉ nhận thông báoNhập địa chỉ của người nộp thuế
5.9Điện thoạiNhập điện thoại của người nộp thuế
5.10EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)
Thông tin của người được ủy quyền
5.11Tên người được ủy quyềnNhập tên người được ủy quyền
5.12Mã số thuếNhập mã số thuế của người được ủy quyền
5.13Số Căn cước công dân/Hộ chiếuNhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền
5.14Ngày cấpNhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền
5.15Nơi cấpNhập nơi cấp Căn cước công dân/hộ chiếu của người được ủy quyền
5.16Quốc tịchNhập quốc tịch của người được ủy quyền
5.17Địa chỉNhập địa chỉ của người được ủy quyền
5.18Điện thoạiNhập điện thoại của người được ủy quyền
5.19FaxNhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)
5.20EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)
Thông tin số tiền thuế đề nghị miễn tiền chậm nộp
5.21Lý do miễn tiền chậm nộpNhập lý do miễn tiền chậm nộp
5.22Giá trị vật chất bị thiệt hạiNhập Giá trị vật chất bị thiệt hại đơn vị tính là đồng
5.23Số tiền đề nghị miễn tiền chậm nộpNhập số tiền đề nghị miễn tiền chậm nộp (bằng số và bằng chữ)
5.24Hồ sơ, tài liệu kèm theoLiệt kê hồ sơ, tài liệu kèm theo
6Mẫu số 6Công văn đề nghị hoàn thuế
6.1Số công vănHệ thống tự động cấp số công văn
6.2NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn
6.3Nơi nhậnNhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế
Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị hoàn thuế
6.4Tên người nộp thuếNhập tên người nộp thuế
6.5Mã số thuếNhập mã số thuế của người nộp thuế
6.6Số căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịchNhập số căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của người nộp thuế
6.7Địa chỉNhập địa chỉ của người nộp thuế
6.8Điện thoạiNhập điện thoại của người nộp thuế
6.9FaxNhập số fax của người nộp thuế
6.10EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế
6.11Tên của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thácNhập tên người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác trong trường hợp nộp thuế theo ủy quyền/ủy thác
6.12Mã số thuế của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thácNhập mã số thuế của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác
6.13Địa chỉ của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thácNhập địa chỉ của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác
6.14Điện thoại của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thácNhập số điện thoại của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác
6.15Fax của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác.Nhập số fax của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác
6.16Email của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thácNhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác
6.17Số hợp đồng đại lý hải quanNhập số hợp đồng đại lý hải quan đối với trường hợp người được ủy quyền là đại lý hải quan
6.18Ngày hợp đồng đại lý hải quanNhập ngày của hợp đồng đại lý hải quan
Nội dung đề nghị hoàn trả số tiền đã nộp (có thể nhập nhiều lần)
6.19Loại thuế
6.20Thuế xuất khẩuNhập số tiền thuế xuất khẩu
6.21Thuế nhập khẩuNhập số tiền thuế nhập khẩu
6.22Thuế tự vệNhập số tiền thuế tự vệ
6.23Thuế chống bán phá giáNhập số tiền thuế chống bán phá giá
6.24Thuế chống trợ cấpNhập số tiền thuế chống trợ cấp
6.25Thuế tiêu thụ đặc biệtNhập số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt
6.26Thuế bảo vệ môi trườngNhập số tiền thuế bảo vệ môi trường
6.27Thuế giá trị gia tăngNhập số tiền thuế giá trị gia tăng
6.28Tờ khai hải quan, tờ khai bổ sungNhập số tờ khai hải quan, tờ khai bổ sung
6.29Ngày tờ khaiNhập ngày tờ khai hải quan, tờ khai bổ sung
6.30Số Quyết định ấn định thuếNhập số Quyết định ấn định thuế
6.31Ngày Quyết địnhNhập ngày ban hành Quyết định ấn định thuế
6.32Số tiền đã nộp vào tài khoảnChọn một trong hai ô sau đây:
“Thu Ngân sách Nhà nước”: Nhập số tiền thuế đã nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo từng sắc thuế
“Tài khoản tiền gửi”: Nhập số tiền thuế đã nộp vào tài khoản tiền gửi theo từng sắc thuế
6.33Số tiền thuế đề nghị bù trừ số tiền thuế, thu khác còn nợNhập số tiền thuế đề nghị bù trừ cho số tiền thuế, thu khác còn nợ
6.34Số tiền thuế đề nghị bù trừ vào số tiền thuế phải nộpNhập số tiền thuế đề nghị bù trừ vào số tiền thuế phải nộp
6.35Số tiền thuế đề nghị hoàn trả trực tiếpNhập số tiền thuế đề nghị hoàn trả trực tiếp
6.36Lý do đề nghị hoànNhập nội dung đề nghị hoàn theo quy định tại điểm, khoản, Điều của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
Thông tin về hàng hóa đề nghị hoàn thuế
6.37Thực hiện thanh toán qua ngân hàngChọn một trong hai ô sau:
Chọn có và nhập số chứng từ thanh toán
Chọn không
6.38Việc sử dụng, gia công, chế biếnChọn một trong hai ô sau:
Chưa qua sử dụng, gia công, chế biến
Đã qua sử dụng, gia công, chế biến
6.39Đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập tái xuất“Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam”: Nhập thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam
“Tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa”: Nhập tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa
“Thực hiện theo hình thức thuê”: Chọn nhập thực hiện theo hình thức thuê:
Có
Không
“Giá tính thuế nhập khẩu tính trên giá đi thuê, đi mượn”: Chọn nhập một trong hai ô sau:
Có
Không
6.40Hình thức hoàn trảChọn một trong các hình thức hoàn trả tại các ô sau:
Bù trừ cho số tiền thuế, thu khác còn nợ thuộc tờ khai hải quan, nhập: - Số tờ khai hải quan - Ngày tờ khai hải quan
Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp thuộc tờ khai hải quan, nhập: - Số tờ khai hải quan - Ngày tờ khai hải quan
Hoàn trả trực tiếp bằng tiền mặt nhập các chỉ tiêu: - Số tiền bằng số - Số tiền bằng chữ - Kho bạc Nhà nước nơi người nộp thuế nhận tiền hoàn thuế
Hoàn trả trực tiếp bằng chuyển khoản nhập các chỉ tiêu: - Số tiền bằng số - Số tiền bằng chữ - Tên chủ tài khoản - Số tài khoản - Nhập tên ngân hàng (Kho bạc Nhà nước)
6.41Hồ sơ, tài liệu kèm theoNhập danh sách hồ sơ tài liệu đính kèm
6.42Xác nhận của nhân viên đại lý hải quanNhập các chỉ tiêu sau: - Họ và tên - Số Chứng chỉ hành nghề
6.43Xác nhận của người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuếNhập các chỉ tiêu sau: - Họ và tên - Chức vụ
7Mẫu số 7Thông báo bổ sung hồ sơ
Thông tin chung
7.1Số thông báoHệ thống tự động cấp số thông báo
7.2Ngày thông báoHệ thống tự động cập nhật ngày phát hành thông báo
7.3Cơ quan hải quanNhập tên, mã cơ quan hải quan thông báo
Thông tin về tổ chức/cá nhân nhận thông báo
Thông tin của người nộp thuế
7.4Tên người nộp thuếNhập tên người nộp thuế nhận thông báo
7.5Mã số thuếNhập mã số thuế của người nộp thuế
7.6Số Căn cước công dân/Hộ chiếuNhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu
7.7Ngày cấpNhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế
7.8Nơi cấpNhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp thuế
7.9Quốc tịchNhập quốc tịch của người nộp thuế
7.10Địa chỉNhập địa chỉ của người nộp thuế
7.11Điện thoạiNhập điện thoại của người nộp thuế
7.12FaxNhập số fax của người nộp thuế (nếu có)
7.13EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)
Thông tin của người được ủy quyền
7.14Tên người được ủy quyềnNhập tên người được ủy quyền
7.15Mã số thuếNhập mã số thuế của người được ủy quyền
7.16Số Căn cước công dân/Hộ chiếuNhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền
7.17Ngày cấpNhập ngày cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền
7.18Nơi cấpNhập nơi cấp Căn cước công dân/Hộ chiếu của người được ủy quyền
7.19Quốc tịchNhập quốc tịch của người được ủy quyền
7.20Địa chỉNhập địa chỉ của người được ủy quyền
7.21Điện thoạiNhập điện thoại của người được ủy quyền
7.22FaxNhập số fax của người được ủy quyền (nếu có)
7.23EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền (nếu có)
Thông tin của tổ chức nhận ủy thác
7.24Tên tổ chức nhận ủy thácNhập tên tổ chức nhận ủy thác
7.25Mã số thuếNhập mã số thuế của tổ chức nhận ủy thác
7.26Địa chỉNhập địa chỉ của tổ chức nhận ủy thác
7.27Điện thoạiNhập điện thoại của tổ chức nhận ủy thác
7.28FaxNhập số fax của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)
7.29EmailNhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức nhận ủy thác (nếu có)
7.30Số hợp đồng đại lý hải quanNhập số hợp đồng đại lý hải quan
7.31Ngày hợp đồng đại lý hải quanNhập ngày hợp đồng đại lý hải quan
Nội dung thông báo
Thông báo về việc bổ sung, giải trình
7.32Hồ sơ, tài liệu cần bổ sungNhập chi tiết hồ sơ, tài liệu cần bổ sung
7.33Thời hạn bổ sungNhập thời hạn bổ sung hồ sơ, tài liệu
7.34Nội dung cần giải trìnhNhập nội dung cần giải trình
7.35Hình thức giải trình-Trường hợp giải trình bằng văn bản, đánh dấu “X” tại ô tương ứng -Trường hợp giải trình trực tiếp tại cơ quan hải quan, đánh dấu “X” tại ô tương ứng
7.36Thời hạn giải trìnhNhập thời hạn giải trình
7aMẫu số 7aThông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu
Thông tin chung
7.1Số thông báo danh mục miễn thuếKhông phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số danh mục miễn thuế đăng ký lần đầu. Hệ thống sẽ tự động hiển thị trên màn hình số danh mục miễn thuế trong trường hợp đăng ký sửa đổi danh mục.
7.2Phân loại xuất nhập khẩuNhập mã phân loại nhập khẩu/xuất khẩu: “I”: nhập khẩu “E”: xuất khẩu
7.3Cơ quan Hải quanNhập mã cơ quan Hải quan nơi thông báo danh mục miễn thuế
7.4Tên người nộp thuếTên người nộp thuế
7.5Địa chỉ của người nộp thuếNhập địa chỉ của người nộp thuế
7.6Mã số thuếMã số thuế nộp thuế
7.7Số Căn cước công dân/Hộ chiếuNhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu
7.8Số điện thoại của người nộp thuếNhập số điện thoại của người nộp thuế
7.9Thời hạn miễn thuếNhập thời hạn miễn thuế được quy định (nếu có). Lưu ý: - Thời hạn không được trước ngày khai danh mục. - Trong trường hợp không có thông tin về thời hạn miễn thuế, hệ thống mặc định xuất ra thời hạn miễn thuế là “99/99/9999”.
7.10Tên dự án đầu tưNhập tên dự án đầu tư.
7.11Địa điểm xây dựng dự ánNhập địa điểm xây dựng dự án đầu tư.
7.12Mục tiêu dự ánNhập mục tiêu của dự án.
7.13Mã miễn/Giảm/Không chịu thuế xuất nhập khẩuNhập Mã miễn/giảm/không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. (tham khảo bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
7.14Phạm vi đăng ký DMMTNhập phạm vi thông báo DMMT.
7.15Ngày dự kiến xuất/nhập khẩuNhập ngày dự kiến xuất/nhập khẩu
7.16Giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư sốNhập số Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
7.17Ngày chứng nhậnNhập Ngày cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
7.18Cấp bởiNhập cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
7.19Giấy phép đầu tư điều chỉnh lầnNhập lần cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.
7.20Chứng nhận điều chỉnh sốNhập số Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh;
7.21Ngày chứng nhận điều chỉnhNhập ngày cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh
7.22Điều chỉnh bởiNhập cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh
BDanh sách người xuất khẩu nhập khẩu
7.23Mã người xuất nhập khẩuNhập mã người xuất khẩu/nhập khẩu. (tham khảo bảng mã người xuất khẩu/nhập khẩu trên website Hải quan: www.customs.gov.vn).
7.24Tên người xuất nhập khẩuNhập tên người xuất nhập khẩu
7.25Ghi chú (dành cho người khai)Nhập nội dung liên quan trong trường hợp nội dung này không phù hợp để nhập vào các ô khác.
7.26Cam kết sử dụng đúng mục đíchNhập nội dung cam kết sử dụng đúng mục đích.
7.27Mô tả hàng hóaMô tả hàng hóa.
7.28Số lượng đăng ký miễn thuếNhập số lượng đăng ký miễn thuế. Lưu ý: Có thể nhập đến 02 số thập phân.
7.29Đơn vị (của số lượng đăng ký miễn thuế)Nhập mã đơn vị tính của số lượng Lưu ý: Phải nhập cùng mã đơn vị tính như chỉ tiêu thông tin “Số lượng đã sử dụng”.
7.30Số lượng đã sử dụngNhập số lượng đã sử dụng. Lưu ý: Có thể nhập đến 02 số thập phân.
7.31Đơn vị (của số lượng đã sử dụng)Nhập mã đơn vị tính của số lượng đã sử dụng. Lưu ý: Phải nhập cùng mã đơn vị tính như chỉ tiêu thông tin “Số lượng đăng ký miễn thuế”.
7.32Trị giáNhập trị giá.
7.33Trị giá dự kiếnNhập trị giá dự kiến (nếu có).
8Mẫu số 8Bảng kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu theo tổ hợp, dây chuyền
Thông tin về tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa
8.1Tên tổ chức/cá nhânNhập tên chủ dự án đầu tư
8.2Mã số thuếNhập mã số thuế của chủ dự án đầu tư
8.3Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịchSố Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của chủ dự án đầu tư
8.4Địa chỉNhập địa chỉ của chủ dự án đầu tư
8.5Điện thoạiNhập điện thoại của chủ dự án đầu tư
8.6FaxNhập số fax của chủ dự án đầu tư
8.7EmailNhập địa chỉ thư điện tử của chủ dự án đầu tư
Thông tin về hàng hóa dự kiến nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền.
8.8Tên dự án đầu tưNhập tên dự án đầu tư
8.9Địa điểm thực hiện dự ánNhập địa điểm thực hiện dự án theo nội dung ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
8.10Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Nhập số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
8.11Tên tổ hợp, dây chuyền nhập khẩuNhập tên tổ hợp, dây chuyền nhập khẩu theo tờ khai hải quan
8.12Danh mục miễn thuế nhập khẩu của tổ hợp, dây chuyềnNhập số, ngày, cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục miễn thuế
8.13Thời gian dự kiến kết thúc nhập khẩu hàng hóa miễn thuếNhập ngày tháng năm dự kiến kết thúc nhập khẩu hàng hóa miễn thuế
8.14Thời gian dự kiến hoàn thành lắp đặt tổ hợp, dây chuyềnNhập ngày tháng năm dự kiến hoàn thành lắp đặt tổ hợp, dây chuyền
8.15Tên hàng hóa nhập khẩuHệ thống cho phép nhập nhiều lần tên hàng hóa nhập khẩu đề nghị miễn thuế
8.16Đơn vị tínhHệ thống cho phép nhập nhiều lần đơn vị tính hàng hóa nhập khẩu
8.17Số lượngHệ thống cho phép nhập nhiều lần số lượng hàng hóa đề nghị miễn thuế
8.18Trị giá/trị giá dự kiếnHệ thống cho phép nhập nhiều lần trị giá hoặc trị giá dự kiến của từng dòng hàng nhập khẩu
8.19TổngNhập tổng trị giá hàng hóa dự kiến nhập khẩu đối với trường hợp không xác định được trị giá của từng dòng hàng tại điểm 8.18
9Mẫu số 9Thông báo chuyển nhượng dự án
9.1Số công vănHệ thống tự động cấp
9.2NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày, tháng, năm
9.3Cơ quan hải quan nhận còng vẫnNhập tên, mã đơn vị cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế
Thông tin về tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa
9.4Tên tổ chức/cá nhânNhập tên chủ dự án đầu tư
9.5Mã số thuếNhập mã số thuế của chủ dự án đầu tư
9.6Số căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịchSố căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của chủ dự án đầu tư
9.7Địa chỉNhập địa chỉ của chủ dự án đầu tư
9.8Điện thoạiNhập điện thoại của chủ dự án đầu tư
9.9FaxNhập số fax của chủ dự án đầu tư
9.10EmailNhập địa chỉ thư điện tử của chủ dự án đầu tư
Thông tin về hàng hóa nhập khẩu miễn thuế
9.11Tên dự án đầu tưNhập tên dự án đầu tư
9.12Địa điểm thực hiện dự ánNhập địa điểm thực hiện dự án theo nội dung ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
9.13Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Nhập số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
9.14Lý do miễn thuếNhập văn bản quy định việc miễn thuế (ghi rõ điều khoản áp dụng)
9.15Số Danh mục miễn thuếNhập số Danh mục miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận
9.16Tên hàng hóa nhập khẩuNhập tên hàng hóa đã được miễn thuế theo tờ khai hải quan
9.17Tờ khai nhập khẩuNhập số ngày tờ khai nhập khẩu hàng hóa đã được miễn thuế
9.18Số lượng hàng hóaNhập số lượng hàng hóa đã được miễn thuế
9.19Trị giáNhập trị giá hàng hóa miễn thuế
Thông tin về hàng hóa đã được miễn thuế chuyển nhượng
9.20Hình thức chuyển nhượngChọn một trong hai hình thức:
Chuyển nhượng một phần dự án
Chuyển nhượng toàn bộ dự án
9.21Tên hàng hóa nhập khẩu chuyển nhượngNhập tên hàng hóa đã được miễn thuế chuyển nhượng.
9.22Số thứ tự trên danh mục miễn thuếSố thứ tự trên danh mục miễn thuế
9.23Số lượng hàng hóaNhập số lượng hàng hóa miễn thuế chuyển nhượng
9.24Trị giáNhập trị giá hàng hóa miễn thuế chuyển nhượng
Thông tin về hàng hóa còn lại chưa chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án)
9.25Tên hàng hóa nhập khẩu còn lại chưa chuyển nhượngNhập tên hàng hóa đã được miễn thuế còn lại chưa chuyển nhượng
9.26Số thứ tự trên danh mục miễn thuếSố thứ tự trên danh mục miễn thuế
9.27Số lượng hàng hóaNhập số lượng hàng hóa miễn thuế còn lại sau chuyển nhượng
9.28Trị giáNhập trị giá hàng hóa miễn thuế còn lại sau chuyển nhượng
9.29Ghi chúNhập thông tin cần ghi chú
Thông tin về tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa
9.30Tên tổ chức/cá nhânNhập tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa
9.31Mã số thuếNhập mã số thuế của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa
9.32Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịchSố Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa
9.33Địa chỉNhập địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa
9.34Điện thoạiNhập điện thoại của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa
9.35FaxNhập số fax của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa
9.36EmailNhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa
Thông tin về hàng hóa nhận chuyển nhượng
9.37Tên hàng hóa nhận chuyển nhượngHệ thống cho phép nhập nhiều lần tên hàng hóa nhập khẩu nhận chuyển nhượng
9.38Số thứ tự trên danh mục miễn thuếSố thứ tự trên danh mục miễn thuế
9.39Đơn vị tínhHệ thống cho phép nhập nhiều lần đơn vị tính hàng hóa nhập khẩu nhận chuyển nhượng
9.40Số lượngHệ thống cho phép nhập nhiều lần số lượng hàng hóa nhập khẩu nhận chuyển nhượng
9.41Trị giá/trị giá dự kiếnHệ thống cho phép nhập nhiều lần trị giá/trị giá dự kiến của từng dòng hàng nhập khẩu nhận chuyển nhượng
9.42Danh mục miễn thuếNhập số danh mục miễn thuế có hàng hóa nhận chuyển nhượng
9.43Ghi chúNhập thông tin cần ghi chú
10Mẫu số 10Thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế
10.1Số công vănHệ thống tự động cấp
10.2NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày, tháng, năm
10.3Mã đơn vị hải quan nhận công vănNhập mã đơn vị cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế
Thông tin về tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế
10.4Tên tổ chức/cá nhânNhập tên chủ dự án đầu tư.
10.5Mã số thuếNhập mã số thuế của chủ dự án đầu tư
10.6Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịchSố Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của chủ dự án đầu tư
10.7Địa chỉNhập địa chỉ của chủ dự án đầu tư
10.8Điện thoạiNhập điện thoại của chủ dự án đầu tư
10.9FaxNhập số fax của chủ dự án đầu tư
10.10EmailNhập địa chỉ thư điện tử của chủ dự án đầu tư
Thông tin về hàng hóa nhập khẩu miễn thuế
10.11Tên dự án đầu tưNhập tên dự án đầu tư
10.12Thời điểm bắt đầu thực hiện dự án đầu tưNhập ngày tháng năm bắt đầu thực hiện dự án đầu tư
10.13Thời điểm dự kiến kết thúc nhập khẩu hàng hóaNhập ngày tháng năm dự kiến kết thúc nhập khẩu hàng hóa
10.14Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Nhập số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
10.15Tên hợp đồngNhập tên hợp đồng; số ngày tháng của hợp đồng
10.16Tên hàng hóa nhập khẩu miễn thuếNhập tên hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu
10.17Số lượng hàng hóaNhập số lượng hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu
10.18Tờ khai hải quanNhập số tờ khai hải quan nhập khẩu
Thông tin về hàng hóa đã sử dụng đúng mục đích miễn thuế
10.19Số lượngNhập số lượng hàng hóa
Thông tin về hàng hóa đã thay đổi mục đích sử dụng
10.20Số lượng hàng hóaNhập số lượng hàng hóa đã thay đổi mục đích miễn thuế
10.21Tờ khai hải quanNhập số ngày tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa đã thay đổi mục đích miễn thuế
Thông tin về hàng hóa đã tiêu hủy
10.22Số lượng hàng hóaNhập số lượng hàng hóa đã tiêu hủy
Thông tin về hàng hóa tồn kho chưa sử dụng
10.23Số lượng hàng hóaNhập số lượng hàng hóa còn tồn kho, chưa sử dụng
Thông tin về việc hàng hóa nhập khẩu được hạch toán vào tài sản cố định
10.24Hạch toán vào tài sản cố địnhChọn một trong hai hình thức sau:
Hàng hóa nhập khẩu được hạch toán vào tài sản cố định Hàng hóa nhập khẩu không được hạch toán vào tài sản cố định
10.25Ghi chúNhập thông tin cần ghi chú
11Mẫu số 11Thông báo hoàn thành chế tạo máy móc, thiết bị
11.1Số công vănHệ thống tự động cấp
11.2NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày, tháng, năm
11.3Cơ quan hải quan nhận công vănNhập tên, mã cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế
Thông tin về tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa
11.4Tên tổ chức/cá nhânNhập tên chủ dự án đầu tư
11.5Mã số thuếNhập mã số thuế của chủ dự án đầu tư
11.6Số căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịchSố căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hàng hóa
11.7Địa chỉNhập địa chỉ của chủ dự án đầu tư
11.8Điện thoạiNhập điện thoại của chủ dự án đầu tư
11.9FaxNhập số fax của chủ dự án đầu tư
11.10EmailNhập địa chỉ thư điện tử của chủ dự án đầu tư
Thông tin về hàng hóa nhập khẩu miễn thuế để chế tạo máy móc, thiết bị
11.11Tên dự án đầu tưNhập tên dự án đầu tư
11.12Địa điểm thực hiện dự ánNhập địa điểm thực hiện dự án theo nội dung ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
11.13Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Nhập số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
11.14Số Danh mục miễn thuếNhập số Danh mục hàng hóa miễn thuế
11.15Tên hàng hóa nhập khẩu dùng để chế tạoNhập tên hàng hóa theo tờ khai hải quan
11.16Tờ khai nhập khẩu dùng để chế tạoNhập số ngày tờ khai nhập khẩu hàng hóa dùng để chế tạo
11.17Đơn vị tính hàng hóa nhập khẩu dùng để chế tạoNhập đơn vị tính hàng hóa dùng để chế tạo theo tờ khai hải quan
11.18Số lượng hàng hóa nhập khẩu dùng để chế tạoNhập số lượng hàng hóa dùng để chế tạo theo tờ khai hải quan
11.19Số lượng hàng hóa đã sử dụng để chế tạoNhập số lượng hàng hóa đã sử dụng để chế tạo
11.20Số lượng hàng hóa dư thừa sau chế tạoNhập số lượng hàng hóa dư thừa sau chế tạo
11.21Tên hàng hóa sau chế tạoNhập tên hàng hóa sau khi chế tạo
11.22Đơn vị tính hàng hóa sau chế tạoNhập đơn vị tính của hàng hóa sau khi chế tạo
11.23Số lượng hàng hóa sau chế tạoNhập số lượng của hàng hóa sau khi chế tạo
11.24Ghi chúNhập thông tin cần ghi chú
12Mẫu số 12Thông báo hoàn thành lắp đặt tổ hợp, dây chuyền
12.1Số công vănHệ thống tự động cấp
12.2NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày, tháng, năm
12.3Cơ quan hải quan nhận công vănNhập tên, mã cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế
Thông tin về tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa
12.4Tên tổ chức/cá nhânNhập tên chủ dự án đầu tư
12.5Mã số thuếNhập mã số thuế của chủ dự án đầu tư
12.6Số căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịchSố căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của chủ dự án đầu tư
12.7Địa chỉNhập địa chỉ của chủ dự án đầu tư
12.8Điện thoạiNhập điện thoại của chủ dự án đầu tư
12.9FaxNhập số fax của chủ dự án đầu tư
12.10EmailNhập địa chỉ thư điện tử của chủ dự án đầu tư
Thông tin về hàng hóa nhập khẩu miễn thuế để lắp đặt tổ hợp, dây chuyền
12.11Tên dự án đầu tưNhập tên dự án đầu tư
12.12Địa điểm thực hiện dự ánNhập địa điểm thực hiện dự án theo nội dung ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
12.13Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Nhập số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
12.14Số Danh mục miễn thuếNhập số Danh mục hàng hóa miễn thuế
12.15Tên hàng hóa nhập khẩu dùng để lắp đặt tổ hợp dây chuyềnNhập tên hàng hóa theo tờ khai hải quan
12.16Tờ khai nhập khẩu dùng để chế tạoNhập số ngày tờ khai nhập khẩu hàng hóa dùng để lắp đặt tổ hợp dây chuyền
12.17Đơn vị tính hàng hóa nhập khẩu dùng để lắp đặt tổ hợp dây chuyềnNhập đơn vị tính hàng hóa dùng để lắp đặt tổ hợp dây chuyền theo tờ khai hải quan
12.18Số lượng hàng hóa nhập khẩu dùng để lắp đặt tổ hợp dây chuyềnNhập số lượng hàng hóa dùng để lắp đặt tổ hợp dây chuyền theo tờ khai hải quan
12.19Số lượng hàng hóa đã sử dụng để lắp đặt tổ hợp dây chuyềnNhập số lượng hàng hóa đã sử dụng để lắp đặt tổ hợp dây chuyền
12.20Số lượng hàng hóa dư thừa sau lắp đặt tổ hợp dây chuyềnNhập số lượng hàng hóa dư thừa sau lắp đặt tổ hợp dây chuyền
12.21Tên hàng hóa sau lắp đặtNhập tên tổ hợp, dây chuyền sau lắp đặt
12.22Đơn vị tính hàng hóa sau lắp đặtNhập đơn vị tính của hàng hóa sau lắp đặt
12.23Số lượng hàng hóa sau lắp đặtNhập số lượng của hàng hóa sau lắp đặt
12.24Ghi chúNhập thông tin cần ghi chú
13Mẫu số 13Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu
13.1Số công vănHệ thống tự động cấp số công văn
13.2NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn
13.3Nơi nhậnNhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết giảm thuế
Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị giảm thuế
13.4Tên tổ chức/cá nhânNhập tên tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế
13.5Mã số thuếNhập mã số thuế của tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế
13.6Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịchNhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế
13.7Địa chỉNhập địa chỉ của tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế
13.8Điện thoạiNhập điện thoại của tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế
13.9FaxNhập số fax của tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế
13.10EmailNhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế
Nội dung đề nghị giảm thuế
13.11Nội dung đề nghị giảmNhập nội dung đề nghị giảm thuế
13.12Lý do đề nghị giảm thuếNhập lý do đề nghị giảm thuế và điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng
Thông tin về hàng hóa bị thiệt hại đề nghị giảm thuế (có thể nhập nhiều lần)
13.13Tên hàng, quy cách, phẩm chấtNhập tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất của hàng hóa bị thiệt hại đề nghị giảm thuế theo tên đã khai báo trên tờ khai hải quan
13.14Số tờ khaiNhập số tờ khai hải quan có hàng hóa bị thiệt hại đề nghị giảm thuế
13.15Ngày tờ khaiNhập ngày của tờ khai hải quan có hàng hóa bị thiệt hại đề nghị giảm thuế
13.16Lượng hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai hải quanNhập số lượng hàng hóa nhập khẩu theo số lượng đã khai báo trên tờ khai hải quan đối với hàng hóa bị thiệt hại đề nghị giảm thuế
13.17Đơn vị tínhNhập đơn vị tính của hàng hóa đề nghị giảm thuế theo đơn vị tính đã khai trên tờ khai nhập khẩu
13.18Trị giá tính thuếNhập trị giá tính thuế của hàng hóa đề nghị giảm thuế theo trị giá tính thuế đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu
13.19Tỷ lệ tổn thấtNhập tỷ lệ tổn thất của hàng hóa đề nghị giảm thuế
13.20Loại thuếNhập loại thuế đề nghị giảm: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng
13.21Số tiền thuế phải nộpTổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế tự tính và nhập số tiền thuế phải nộp tương ứng với số hàng hóa đề nghị giảm thuế
13.22Số tiền thuế đề nghị giảmTổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế tự tính và nhập số tiền thuế đề nghị giảm đối với số hàng hóa bị thiệt hại
13.23Hồ sơ, tài liệu kèm theoTổ chức/cá nhân đề nghị giảm thuế đính kèm hồ sơ giảm thuế theo quy định
14Mẫu số 14Công văn đề nghị không thu thuế
14.1Số công vănHệ thống tự động cấp số công văn
14.2NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn
14.3Nơi nhậnNhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền không thu thuế
Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị không thu thuế
14.4Tên người nộp thuếNhập tên người nộp thuế
14.5Mã số thuếNhập mã số thuế của người nộp thuế
14.6Số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịchNhập số Căn cước công dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch của người nộp thuế
14.7Địa chỉNhập địa chỉ của người nộp thuế
14.8Điện thoạiNhập điện thoại của người nộp thuế
14.9FaxNhập số fax của người nộp thuế
14.10EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế
14.11Tên của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thácNhập tên của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác
14.12Mã số thuế của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thácNhập mã số thuế của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác
14.13Địa chỉ của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thácNhập địa chỉ của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác
14.14Điện thoại của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thácNhập số điện thoại của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác
14.15Fax của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thácNhập số fax của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác
14.16Email của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thácNhập địa chỉ thư điện tử của người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác
14.17Số hợp đồng đại lý hải quanNhập số hợp đồng đại lý hải quan đối với trường hợp người được ủy quyền là đại lý hải quan
14.18Ngày hợp đồng đại lý hải quanNhập ngày của hợp đồng đại lý hải quan đối với trường hợp người được ủy quyền là đại lý hải quan
Thông tin về hàng hóa đề nghị không thu thuế
14.19Số tờ khai hải quanNhập số tờ khai hải quan
14.20Ngày tháng năm của tờ khaiNhập ngày tháng năm đăng ký tờ khai hải quan
14.21Nơi đăng ký tờ khai có hàng hóa đề nghị không thu thuếNhập tên, mã số cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan có hàng hóa đề nghị không thu thuế
14.22Tên hàng đề nghị không thu thuếNhập mã hàng, tên hàng, mô tả hàng hóa đề nghị không thu thuế
14.23Số lượng hàng hóa đề nghị không thu thuếNhập số lượng hàng hóa đề nghị không thu thuế
14.24Trị giá hàng hóa đề nghị không thu thuếNhập trị giá hàng hóa đề nghị không thu thuế
14.25Thực hiện thanh toán qua ngân hàngChọn một trong hai chỉ tiêu:
Có và nhập số chứng từ thanh toán
Không
14.26Việc sử dụng, gia công, chế biếnChọn một trong hai ô sau:
Chưa qua sử dụng, gia công, chế biến
Đã qua sử dụng, gia công, chế biến
14.27Đối với máy móc, thiết bị“Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam”: Nhập thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam
“Tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa”: Nhập tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa
“Thực hiện theo hình thức thuê”: Chọn nhập thực hiện theo hình thức thuê:
Có
Không
“Giá tính thuế nhập khẩu tính trên giá đi thuê, đi mượn”: Chọn nhập một trong hai ô sau:
Có
Không
Thông tin về số tiền thuế đề nghị không thu thuế (có thể nhập nhiều lần)
14.28Thuế xuất khẩuNhập số tiền thuế xuất khẩu đề nghị không thu thuế
14.29Thuế nhập khẩuNhập số tiền thuế nhập khẩu đề nghị không thu thuế
14.30Thuế tự vệNhập số tiền thuế tự vệ đề nghị không thu thuế
14.31Thuế chống bán phá giáNhập số tiền thuế chống bán phá giá đề nghị không thu thuế
14.32Thuế chống trợ cấpNhập số tiền thuế chống trợ cấp đề nghị không thu thuế
14.33Thuế tiêu thụ đặc biệtNhập số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đề nghị không thu thuế
14.34Thuế bảo vệ môi trườngNhập số tiền thuế bảo vệ môi trường đề nghị không thu thuế
14.35Thuế giá trị gia tăngNhập số tiền thuế giá trị gia tăng đề nghị không thu thuế
14.36Tổng cộngHệ thống tự động tính tổng số tiền thuế đề nghị không thu của các sắc thuế từ chỉ tiêu 15.28 đến 15.35
14.37Lý do đề nghị không thu thuếNhập lý do đề nghị không thu thuế trong đó nêu rõ điều, khoản của văn bản áp dụng
14.38Hồ sơ tài liệu kèm theoNhập danh sách hồ sơ tài liệu đính kèm
14.39Xác nhận của nhân viên đại lý hải quanNhập các chỉ tiêu sau: - Họ và tên - Số Chứng chỉ hành nghề
14.40Xác nhận của người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của ngườiNhập các chỉ tiêu sau: - Họ và tên - Chức vụ
15Mẫu số 15Công văn đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Thông tin chung
15.1Tên cơ quan chủ quảnNhập tên cơ quan chủ quản
15.2Tên cơ quan ban hành văn bảnNhập tên cơ quan ban hành văn bản
15.3Số công vănHệ thống tự động cấp số công văn
15.4NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn
15.5Nơi nhậnNhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Thông tin đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
15.6Thông tin người nộp thuế đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạtNhập tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
15.7Thông tin tờ khai hải quan/quyết định ấn định thuếNhập số/ngày tờ khai hải quan, tên đơn vị đăng ký tờ khai hải quan hoặc số/ngày quyết định ấn định thuế, tên đơn vị ban hành quyết định ấn định thuế
15.8Lý do đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạtNhập lý do đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
15.9Thuộc trường hợp xóa nợNhập trường hợp xóa nợ
15.10Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đủ điều kiện xóa nợNhập số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đủ điều kiện xóa nợ
16Mẫu số 16Công văn đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
Thông tin chung
16.1Tên cơ quan chủ quảnNhập tên cơ quan chủ quản
16.2Tên cơ quan ban hành văn bảnNhập tên cơ quan ban hành văn bản
16.3Số công vănHệ thống tự động cấp số công văn
16.4NgàyHệ thống tự cập nhật ngày phát hành công văn.
16.5Nơi nhậnNhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
Thông tin đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
16.6Thông tin quyết định xóa tiền thuế nợNhập số hiệu và ngày tháng năm quyết định xóa tiền thuế nợ, tên đơn vị ban hành
16.7Thông tin tờ khai hải quan/quyết định ấn định thuếNhập số/ngày tờ khai hải quan, tên đơn vị đăng ký tờ khai hải quan hoặc số/ngày quyết định ấn định thuế, tên đơn vị ban hành quyết định ấn định thuế
16.8Thông tin người nộp thuế được đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóaNhập tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ
16.9Lý do đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóaLý do đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
16.10Bảng chi tiết số tiền thuế nợ đã được xóa đề nghị phục hồiNhập loại thuế, tiểu mục, số tiền, tổng cộng
16.11Hồ sơ đề nghị phục hồi tiền thuế nợ đã được xóaNhập chi tiết và liệt kê các hồ sơ
17Mẫu số 17Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế nợ
Thông tin chung
17.1Tên người nộp thuếNhập tên người nộp thuế
17.2Số công vănHệ thống tự cập nhật số công văn.
17.3NgàyHệ thống tự cập nhật ngày phát hành công văn.
17.4Nơi nhậnNhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết nộp dần tiền thuế nợ
Thông tin đề nghị giải quyết nộp dần tiền thuế nợ
17.5Thông tin người nộp thuếNhập tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số Fax
17.6Thông tin số tiền thuế đang nợ quá hạn quá 90 ngày bị cưỡng chếNhập số và ngày tháng năm tờ khai có số tiền thuế đang nợ quá hạn quá 90 ngày bị cưỡng chế, nơi đăng ký (cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai), hoặc số hiệu và ngày tháng năm quyết định ấn định thuế (trường hợp nhiều tờ khai thì lập bảng kê đính kèm)
17.7Thư bảo lãnhNhập rõ số, ngày, tên tổ chức bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh
17.8Lý do không có khả năng nộp một lần tiền thuếNhập lý do không có khả năng nộp một lần tiền thuế
17.9Kế hoạch đăng ký nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp của tiền thuế nợNhập cụ thể kế hoạch nộp dần theo từng tháng
17aCông văn đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
17.1Số công vănHệ thống tự động nhập số công văn
17.2Ngày công vănHệ thống tự động nhập ngày công văn
17.3Cơ quan hải quan nhận đề nghịNhập tên, mã cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
17.4Tên Công ty/cơ quan nhà nước có thẩm quyềnNhập tên công ty/cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
17.5Mã số thuếNhập mã số thuế của công ty/chi nhánh công ty
17.6Địa chỉNhập địa chỉ của Công ty (theo địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)/địa chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền
17.7Địa chỉ liên hệNhập địa chỉ liên hệ của Công ty/cơ quan nhà nước có thẩm quyền
17.8Điện thoạiNhập số điện thoại liên hệ của Công ty/cơ quan nhà nước có thẩm quyền
17.9Lý do xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuếNhập lý do đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (ghi rõ để giải thể, đóng mã số thuế, mục đích khác).
17.10Hồ sơ Công ty gửi kèmNhập danh sách hồ sơ đính kèm: (1) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (2) Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (3) Giấy ủy quyền đối với trường hợp Công ty có người được ủy quyền đại diện theo pháp luật (trường hợp xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với Chi nhánh Công ty thì hồ sơ phải bao gồm của Công ty và Chi nhánh Công ty)
17.11Xác nhận của Công ty/cơ quan nhà nước có thẩm quyềnNhập tên, chức vụ người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của Công ty/thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
18Mẫu số 18Công văn yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản
Thông tin chung
18.1Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bảnNhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản
18.2Số công vănHệ thống tự cập nhật số công văn
18.3NgàyHệ thống tự cập nhật ngày phát hành công văn
18.4Nơi nhậnTên người nộp thuế/Tên tổ chức tín dụng
Thông tin về tổ chức/cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản
Thông tin của người nộp thuế
18.5Tên người nộp thuếNhập tên người nộp thuế
18.6Mã số thuếNhập mã số thuế của người nộp thuế
18.7Địa chỉNhập địa chỉ của người nộp thuế
18.8Điện thoạiNhập điện thoại của người nộp thuế
18.9EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)
Thông tin nội dung yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản
18.10Đề nghị cung cấp các thông tin về tài khoản của người nợ thuế để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản/phong tỏa tài khoản theo quy địnhNhập thông tin yêu cầu là số và ký hiệu các tài khoản mở tại...(Tên tổ chức tín dụng)...; số tiền hiện có (số dư) của các tài khoản tại thời điểm cung cấp thông tin, Các thông tin liên quan khác (nếu có).
18.11Cơ quan hải quan quản lý nhận văn bản phúc đápNhập tên, địa chỉ, số điện thoại
19Mẫu số 19Công văn yêu cầu cung cấp thông tin về khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế
Thông tin chung
19.1Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bảnNhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản
19.2Số công vănHệ thống tự động cập nhật số công văn
19.3NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn
19.4Nơi nhậnNhập (Tên người nộp thuế/Tên cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập)..., mã số thuế, địa chỉ
Thông tin về tổ chức/cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế
Thông tin của người nộp thuế
19.5Tên người nộp thuếNhập tên người nộp thuế
19.6Mã số thuếNhập mã số thuế của người nộp thuế
19.7Địa chỉNhập địa chỉ của người nộp thuế
19.8Điện thoạiNhập điện thoại của người nộp thuế
19.9EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)
Thông tin yêu cầu cung cấp thông tin về khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế
19.10Tiền lương và thu nhậpNhập số tiền lương và thu nhập của người nộp thuế bị hiện cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập. Các thông tin liên quan khác nếu có
19.11Cơ quan hải quan quản lý nhận văn bản phúc đápNhập tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ
20Mẫu số 20Công văn đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan
Thông tin chung
20.1Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bảnNhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản
20.2Số công vănHệ thống tự động cập nhật số công văn
20.3Ngày.Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn
20.4Nơi nhậnNhập (tên cơ quan hải quan có thẩm quyền dừng làm thủ tục hải quan, tên người nộp thuế/Tên cơ quan, tổ chức có liên quan)...
20.5Thông báo/Quyết định/Văn bản về tiền thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khácNhập Thông báo/Quyết định/Văn bản về tiền thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác
Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan
Thông tin của người nộp thuế
20.6Tên người nộp thuếNhập tên người nộp thuế
20.7Mã số thuếNhập mã số thuế của người nộp thuế
20.8Địa chỉNhập địa chỉ của người nộp thuế
20.9Điện thoạiNhập điện thoại của người nộp thuế
20.10EmailNhập địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế (nếu có)
Thông tin đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan
20.11Số thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác bị cưỡng chếNhập số thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác bị cưỡng chế
20.12Lý do đề nghị cưỡng chếNhập lý do đề nghị cưỡng chế
20.13Hồ sơNhập chi tiết và liệt kê đầy đủ hồ sơ (Thông báo/Quyết định/Văn bản về tiền thuế nợ/nợ tiền phí, lệ phí/nợ khoản thu khác... của...(tên người nộp thuế).... - Tài liệu liên quan khác.)
20.14Đầu mối tiếp nhậnTên cơ quan đề nghị, địa chỉ, số điện thoại
21Mẫu số 21Công văn yêu cầu cung cấp thông tin về tiền, tài sản đang nắm giữ hoặc công nợ phải trả đối với người nộp thuế bị cưỡng chế
Thông tin chung
21.1Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bảnNhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản
21.2Số công vănHệ thống tự động cập nhật số công văn
21.3NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn
21.4Nơi nhậnNhập (Tên người nộp thuế/Tên cơ quan, tổ chức quản lý tiền lương hoặc thu nhập)..., mã số thuế, địa chỉ
Thông tin yêu cầu cung cấp thông tin về tiền, tài sản đang nắm giữ hoặc công nợ phải trả đối với người nộp thuế bị cưỡng chế (mẫu mới)
21.5Số tiền lương hoặc thu nhập của người nộp thuếNhập số tiền lương hoặc thu nhập của người nộp thuế
21.6Các thông tin liên quan khác (nếu có).Nhập các thông tin liên quan khác (nếu có).
21.7Tài sản: Yêu cầu cung cấp các thông tin về danh mục các tài sản bên thứ ba đang nắm giữ.Nhập thông tin về tài sản, yêu cầu cung cấp các thông tin về danh mục các tài sản bên thứ ba đang nắm giữ.
21.8Tên tổ chức, cá nhân có khoản nợ đối với người nộp thuế sắp đến hạn phải trả: giá trị, thời hạn.Nhập tên tổ chức, cá nhân có khoản nợ đối với người nộp thuế sắp đến hạn phải trả: giá trị, thời hạn.
21.9Thời hạn cung cấp thông tinNhập thời hạn cung cấp thông tin trong vòng... ngày làm việc theo quy định
21.10Đầu mối tiếp nhậnTên cơ quan tiếp nhận, địa chỉ, số điện thoại
22Mẫu số 22Công văn xác minh tài sản
Thông tin chung.
22.1Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bảnNhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản
22.2Số công vănHệ thống tự động cập nhật số công văn
22.3NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn
22.4Nơi nhậnNhập (Tên người nộp thuế/Tên cơ quan, tổ chức có liên quan)...
Thông tin yêu cầu xác minh tài sản
22.5Thông tin người nộp thuếTên, mã số thuế, địa chỉ
22.6Yêu cầu... (tên người nộp thuế)/(tổ chức, cá nhân)... cung cấp các thông tin về danh mục các tài sản để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản theo quy địnhNhập 1. Loại tài sản, địa chỉ sử dụng/cất trữ hiện nay, tình trạng tài sản (được cầm cố, thế chấp đăng ký giao dịch bảo đảm,...), quyền sở hữu của tài sản (trừ các loại tài sản đã được quy định tại khoản 3, Điều 133 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14). 2. Giá trị tài sản được phản ánh trên sổ sách kế toán của người nộp thuế bị cưỡng chế, kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế, hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc tặng cho, giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản.
22.7Thời hạn phúc đápNhập 05 ngày làm việc
22.8Cơ quan nhận văn bảnCơ quan hải quan quản lý, địa chỉ, số điện thoại
23Mẫu số 23Công văn đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản
Thông tin chung
23.1Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bảnNhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản
23.2Số công vănHệ thống tự động cập nhật số công văn
23.3Ngày.Hệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn
23.4Nơi nhậnNhập (UBND cấp xã/ tỉnh nơi có tài sản kê biên)...
Thông tin đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản
23.5Tên quyết định hành chính về quản lý thuếNhập số.... ngày ... tháng ... năm ... của ...;
23.6Biên bản xác minh tài sản kê biênSố...ngày giữa...(tên cơ quan thuế)...và ...(tên người nộp thuế bị cưỡng chế).
23.7Thông tin người nộp thuế bị cưỡng chếNhập tên người nộp thuế bị cưỡng chế)..., địa chỉ..., mã số thuế: để thi hành.... (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số ... ngày ... tháng ... năm ... của………………
23.8Lý do bị cưỡng chếNhập lý do bị cưỡng chế
23.9Số tiền bị cưỡng chếNhập số tiền bị cưỡng chế (chữ và số)
23.10Thông tin về tài sản bị cưỡng chếNhập thông tin về tài sản bị cưỡng chế, liệt kê
23.11Hồ sơ, tài liệu kèm theo- (Tên quyết định hành chính về quản lý thuế).... số .... ngày ... tháng ... năm ... của……………… - Biên bản xác minh tài sản kê biên số...ngày giữa...(tên cơ quan thuế)...và ...(tên người nộp thuế bị cưỡng chế)... - Hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản của người nộp thuế; - Tài liệu liên quan khác (nếu có).
23.12Đầu mối liên hệTên cơ quan hải quan, địa chỉ, số điện thoại
24Mẫu số 24Công văn đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Thông tin chung
24.1Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bảnNhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản
24.2Số công vănHệ thống tự động cập nhật số công văn
24.3NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn
24.4Nơi nhậnNhập tên cơ quan cấp giấy ...)...
Thông tin đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản
24.5Thông tin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhsố/ngày/đơn vị cấp
24.6Thông tin người nộp thuếNhập ...(tên người nộp thuế), MST:….; Địa chỉ...;
24.7Lý do đề nghị thu hồiNhập lý do đề nghị thu hồi
24.8Thời hạn phúc đápNhập 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
25Mẫu số 25Công văn đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
Thông tin chung
25.1Tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bảnNhập tên cơ quan cấp trên, tên cơ quan ban hành văn bản
25.2Số công vănHệ thống tự động cập nhật số công văn
25.3NgàyHệ thống tự động cập nhật ngày phát hành công văn
25.4Nơi nhậnNhập (tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp...)
Thông tin đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
25.5Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệpNhập số văn bản... ngày ... tháng ... năm ... của...(tên người nộp thuế)
25.6Tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệpNhập tình hình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của... (Tên người nộp thuế), mã số thuế: ……… địa chỉ...;
25.7Nội dung đề nghịNhập nội dung đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
25.8Lý do khôi phụcNhập lý do khôi phục.

IV. Chỉ tiêu thông tin khai báo của các chứng từ

STTChỉ tiêu thông tinMô tảBảng mã
1Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa cho hoạt động dầu khí
1.1Số hợp đồngNhập số hợp đồng
1.2Ngày hợp đồngNgày ký hợp đồng
1.3Hiệu lực hợp đồngThời hạn hiệu lực hợp đồng
1.4Tên người mua hàngTên, mã số doanh nghiệp (nếu có), địa chỉ người mua hàng
1.5Tên người bán hàngTên, mã số doanh nghiệp (nếu có), địa chỉ người bán hàng
1.6Tổng giá trị hợp đồngTổng giá trị của hợp đồng
1.7Giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩuGiá hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu
1.8Đồng tiền thanh toánMã nguyên tệ thanh toán
1.9Ghi chú khácCác ghi chú khác liên quan đến hợp đồng
1.10Mã số hàng hóaMã HS của hàng hóa (nếu có)
1.11Tên hàng hóaTên hàng hóa
1.12Số lượngSố lượng hàng hóa
1.13Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hóa
1.14Trị giáTrị giá hàng hóa
1.15Nguyên tệNguyên tệ của trị giá hàng hóa
1.16Điều kiện thanh toánĐiều kiện thanh toán
1.17Phương thức thanh toánPhương thức thanh toán
1.18Điều kiện giao hàngĐiều kiện giao hàng
1.19Địa điểm giao/nhận hàngĐịa điểm giao/nhận hàng
1.20Ghi chú khácCác ghi chú khác về hàng hóa
2Hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cung cấp cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu
2.1Số hợp đồngNhập số hợp đồng
2.2Ngày hợp đồngNgày ký hợp đồng
2.3Hiệu lực hợp đồngThời hạn hiệu lực hợp đồng
2.4Tên người cho thuê tài chínhTên, mã số thuế, địa chỉ người cho thuê tài chính
2.5Tên người thuê tài chínhTên, mã số thuế, địa chỉ người thuê tài chính
2.6Tổng giá trị hợp đồngTổng giá trị của hợp đồng
2.7Giá hợp đồng cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩuNhập Giá hợp đồng cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu
2.8Đồng tiền thanh toánMã nguyên tệ thanh toán
2.9Mã số hàng hóaMã HS của hàng hóa (nếu có)
2.10Tên hàng hóaTên hàng hóa
2.11.Số lượngSố lượng hàng hóa
2.12Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hóa
2.13Trị giáTrị giá hàng hóa
2.14Nguyên tệNguyên tệ của trị giá hàng hóa
2.15Điều kiện thanh toánĐiều kiện thanh toán
2.16Phương thức thanh toánPhương thức thanh toán
2.17Điều kiện giao hàngĐiều kiện giao hàng
2.18Ghi chú khácCác ghi chú khác
2.19Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
3Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác, trong đó ghi rõ giá chuyển nhượng hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu
3.1Số chứng từSố chứng từ
3.2Ngày chứng từNgày chứng từ
3.3Người nhận chuyển nhượngTên, mã số, địa chỉ người nhận chuyển nhượng
3.4Người chuyển nhượngTên, mã số, địa chỉ người chuyển nhượng
3.5Tổng giá trị chuyển nhượngTổng giá trị chuyển nhượng
3.6Giá chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩuGiá chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩu
3.7Đồng tiền thanh toánMã nguyên tệ thanh toán
3.8Thông tin tờ khai nhập khẩu miễn thuế ban đầuSố/ ngày/ mã loại hình tờ khai nhập khẩu ban đầu
3.9Mã số hàng hóaMã HS của hàng hóa (nếu có)
3.10Tên hàng hóaTên hàng hóa
3.11Số lượngSố lượng hàng hóa
3.12Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hóa
3.13Trị giáTrị giá hàng hóa
3.14Nguyên tệNguyên tệ của trị giá hàng hóa
3.15Điều kiện thanh toánĐiều kiện thanh toán
3.16Phương thức thanh toánPhương thức thanh toán
3.17Điều kiện giao hàngĐiều kiện giao hàng
3.18Ghi chú khácCác ghi chú khác
3.19Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
4Văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải
4.1Số xác nhậnSố xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ
4.2Ngày xác nhậnNgày xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ
4.3Tên đơn vị cấp xác nhậnNhập tên đơn vị cấp xác nhận
4.4Nội dung xác nhậnNhập nội dung xác nhận
4.5Mã số hàng hóaMã số hàng hóa
4.6Tên hàng hóaTên hàng hóa
4.7Trị giáTrị giá hàng hóa
4.8Số lượngSố lượng hàng hóa
4.9Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hóa
4.10Ghi chú khácCác ghi chú khác
4.11Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
5Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên
5.1Số giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đươngNhập số giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương
5.2Ngày cấp giấy phép hoặc văn bản có giá trị tương đươngNhập ngày cấp giấy phép hoặc văn bản có giá trị tương đương
5.3Cơ quan cấp giấy phépNhập tên cơ quan cấp giấy phép.
5.4Tên người được cấp phépNhập tên người được cấp phép
5.5Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời)Nhập số hộ chiếu, thông tin ngày nhập cảnh
5.6Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
6Văn bản chứng minh việc chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt thời hạn lao động ở nước ngoài đối với tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước
6.1Số văn bảnSố văn bản
6.2Ngày văn bảnNgày văn bản
6.3Nội dung văn bảnNhập nội dung văn bản
6.4Tên người được cấp phépNhập tên người được cấp phép
6.5Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấyNhập số hộ chiếu, thông tin ngày nhập cảnh!
6.6Nội dung chứng minhNhập nội dung chứng minh
6.7Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
6.8Ghi chú khácCác ghi chú khác
7Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu) đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam
7.1Số hộ chiếuSố hộ chiếu
7.2Ngày cấp hộ chiếungày cấp hộ chiếu.
7.3Cơ quan cấp hộ chiếuCơ quan cấp hộ chiếu
7.4Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
7.5Ghi chú khácCác ghi chú khác
8Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế
8.1Số quyết địnhSố quyết định
8.2Ngày quyết địnhNgày quyết định
8.3Cơ quan ban hành quyết địnhCơ quan ban hành quyết định
8.4Tên tài sản di chuyển vượt định mứcTên tài sản di chuyển vượt định mức
8.5Số lượngSố lượng
8.6Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hóa
8.7Trị giáTrị giá
8.8Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
8.9Ghi chú khácCác ghi chú khác
9Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức
9.1Số văn bản thỏa thuậnSố văn bản thỏa thuận
9.2Ngày văn bản thỏa thuậnNgày văn bản thỏa thuận
9.3.Người nhận quàTên, địa chỉ của người nhận quà
9.4Người tặng quàTên, địa chỉ của người tặng quà
9.5Tên hàng hóaNhập Tên hàng hóa
9.6Số lượngNhập Số lượng
9.7Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hóa
9.8Trị giáTrị giá hàng hóa
9.9Nội dung thỏa thuậnNhập nội dung thỏa thuận
9.10Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
9.11Ghi chú khácCác ghi chú khác
10Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế
10.1Số văn bảnSố văn bản
10.2Ngày văn bảnNgày văn bản
10.3Cơ quan ban hành văn bảnTên cơ quan ban hành văn bản
10.4Người tiếp nhận, sử dụng hàng hóaNhập tên người tiếp nhận, sử dụng hàng hóa
10.5Nội dung văn bảnNhập nội dung văn bản bao gồm: Tên hàng, số lượng, đơn giá để tính thuế nếu trích từ nguồn Ngân sách nhà nước
10.6Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
10.7Ghi chú khácCác ghi chú khác
11Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện
11.1Số văn bảnSố văn bản
11.2Ngày văn bảnNgày văn bản
11.3Cơ quan ban hành văn bảnTên cơ quan ban hành văn bản
11.4Nội dung văn bảnNhập nội dung văn bản bao gồm Tên hàng, số lượng
11.5Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
11.6Ghi chú khácCác ghi chú khác
12Thông tin về số định danh cá nhân hoặc Giấy thông hành biên giới (Trường hợp cơ quan hải quan không khai thác được thông tin của người nộp thuế theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, người nộp thuế xuất trình một trong các giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).
12.1Số định danh cá nhânNhập số định danh cá nhân
12.2Số giấy thông hành biên giớiSố giấy thông hành biên giới
12.3Ngày cấp giấy giấy thông hành biên giớiNgày cấp giấy giấy thông hành biên giới
12.4Cơ quan cấp giấy thông hành biên giớiTên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy thông hành biên giới
12.5Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
12.6Ghi chú khácCác ghi chú khác
13Văn bản chỉ định giao hàng hóa tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài (Khi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa quy định, người xuất khẩu tại chỗ phải nộp thêm văn bản này)
13.1Số văn bảnSố văn bản
13.2Ngày văn bảnNgày văn bản
13.3Người chỉ địnhNhập tên, địa chỉ của người chỉ định
13.4Người được chỉ địnhNhập tên, mã số thuế, địa chỉ của người được chỉ định
13.5Người nhận hàng hóaNhập tên, mã số thuế, địa chỉ của người nhận hàng hóa tại Việt Nam
13.6Tên hàng hoáNhập tên hàng hoá
13.7Số lượngNhập số lượng
13.8Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hoá
13.9Trị giáNhập trị giá
13.10Số, ngày hợp đồngNhập số, ngày hợp đồng
13.11Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
13.12Ghi chú khácCác ghi chú khác
14Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cho phép tổ chức được phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng phục vụ hoạt động in, đúc tiền
14.1Số văn bảnSố văn bản
14.2Ngày văn bảnNgày văn bản
14.3Cơ quan ban hànhTên Cơ quan ban hành
14.4Tổ chức được phép nhập khẩuTên, mã số thuế, địa chỉ của tổ chức được phép nhập khẩu
14.5Mã số hàng hóaMã số hàng hóa
14.6Tên hàng hoáTên hàng hoá
14.7Số lượngSố lượng hàng hóa
14.8Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hoá
14.9Trị giáTrị giá hàng hóa
14.10Ghi chú khácCác ghi chú khác
14.11Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
15Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp tương đương trong đó nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa, số tiền đề nghị được miễn thuế
15.1Số công vănSố công văn
15.2Ngày công vănNgày công văn
15.3Tên cơ quan ban hành công vănTên cơ quan ban hành công văn
15.4Lý do miễn thuếNhập nội dung
15.5Tên hàng hoáTên hàng hoá
15.6Mã số hàng hóaMã số hàng hóa
15.7Số lượngSố lượng hàng hóa
15.8Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hoá
15.9Trị giáTrị giá hàng hóa
15.10Tiền thuếNhập số tiền thuế đề nghị được miễn
15.11Ghi chú khácCác ghi chú khác
15.12Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
16Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác
16.1Tổ chức, cá nhân xuất, nhập khẩuTên, mã số thuế, địa chỉ của tổ chức, số định danh cá nhân xuất, nhập khẩu
16.2Văn bản công bố dịch bệnhSố, ngày, cơ quan ban hành văn bản
16.3Tên chương trình, dự ánTên chương trình, dự án
16.4Địa điểm thực hiện chương trình, dự ánĐịa điểm thực hiện chương trình, dự án
16.5Tên cơ quan hải quan dự kiến làm thủ tụcTên cơ quan hải quan dự kiến làm thủ tục
16.6Thời gian dự kiến xuất, nhập khẩuThời gian dự kiến xuất, nhập khẩu
16.7Thời gian dự kiến kết thúc việc xuất, nhập khẩuThời gian dự kiến kết thúc việc xuất, nhập khẩu
16.8Tên hàng hoá, quy cách phẩm chấtTên hàng hoá, quy cách phẩm chất hàng hóa
16.9Số lượngSố lượng hàng hóa
16.10Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hoá
16.11Trị giáTrị giá hàng hóa
16.12Số ngày chứng từ liên quanSố, ngày hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu, vận đơn hoặc chứng từ có liên quan
16.13Ghi chú khácCác ghi chú khác
16.14Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website, ...)
17Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp tương đương về việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp, trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn;
17.1Số văn bảnSố văn bản
17.2Ngày văn bảnNgày văn bản
17.3Cơ quan ban hành văn bảnCơ quan ban hành văn bản
17.4Nội dung xác nhậnNội dung xác nhận
17.5Mức độ thiệt hạiMức độ thiệt hại
17.6Ghi chú khácCác ghi chú khác
17.7Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
18Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ cứu trợ khẩn cấp
18.1Tổ chức, cá nhân xuất, nhập khẩuTên, mã số thuế, địa chỉ của tổ chức, số định danh cá nhân xuất, nhập khẩu
18.2Tên chương trình, dự ánTên chương trình, dự án (nếu có)
18.3Địa điểm thực hiện chương trình, dự ánĐịa điểm thực hiện chương trình, dự án (nếu có)
18.4Mã số hàng hóaMã số hàng hóa
18.5Tên hàng hoáTên hàng hoá
18.6Số lượngSố lượng hàng hóa
18.7Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hoá
18.8Trị giáTrị giá hàng hóa
18.9Ghi chú khácCác ghi chú khác
18.10Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
19Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản động vật hoang dã do cơ quan Kiểm lâm địa phương hoặc cơ quan do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định cấp
19.1Số giấy chứng nhậnSố giấy chứng nhận.
19.2Ngày chứng nhậnNgày cấp chứng nhận
19.3Cơ quan chứng nhậnTên cơ quan chứng nhận
19.4Người được chứng nhậnHọ và tên, mã số thuế hoặc mã định danh, địa chỉ của người được chứng nhận
19.5Nội dung chứng nhậnNhập nội dung chứng nhận
19.6Ghi chú khácCác ghi chú khác về hàng hóa
19.7Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...).
20Giấy xác nhận số lượng trăn được giết mổ có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản do cơ quan Kiểm lâm địa phương xác nhận mỗi lần làm thủ tục xuất khẩu
20.1Số giấy xác nhậnSố giấy xác nhận
20.2Ngày xác nhậnNgày ký xác nhận
20.3Cơ quan xác nhậnCơ quan xác nhận
20.4Số lượng trăn được giết mổNhập số lượng trăn được giết mổ
20.5Ghi chú khácCác ghi chú khác
20.6Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,..)
21Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng
21.1Số ngày tờ khai...Số ngày tờ khai ....
21.2Mã loại hình tờ khaiMã loại hình tờ khai
21.3Số hợp đồngSố hợp đồng mua bán/chuyển nhượng
21.4Ngày hợp đồngNgày hợp đồng mua bán/chuyển nhượng
21.5Thông tin về hàng hóaThông tin về hàng hóa tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng đã hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng
21.6Thông tin về việc tiêu hủyVăn bản hoặc xác nhận của tổ chức, cơ quan có liên quan về việc tiêu hủy
21.7Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
22Văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa
22.1Số văn bảnSố văn bản
22.2Ngày văn bảnNgày văn bản
22.3Cơ quan xác nhậnTên cơ quan xác nhận
22.4Tổ chức, cá nhân được xác nhậnTên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân tổ chức, cá nhân được xác nhận
22.5Tên hàng hóaTên hàng hóa
22.6Số lượngSố lượng
22.7Đơn vị tínhĐơn vị tính
22.8Ghi chú khácCác ghi chú khác
22.9Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
23Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
23.1Số quyết định của Thủ tướng Chính phủSố quyết định của Thủ tướng Chính phủ
23.2Ngày quyết định của Thủ tướng Chính phủNgày quyết định của Thủ tướng Chính phủ
23.3Số Điều ước quốc tế/thỏa thuậnSố Điều ước quốc tế/thỏa thuận
23.4Ngày Điều ước quốc tế/thỏa thuậnNgày Điều ước quốc tế/thỏa thuận
23.5Tổ chức, cá nhân được miễn thuếTổ chức, cá nhân được miễn thuế
23.6Tên hàng hóaTên hàng hóa
23.7Số lượngSố lượng
23.8Đơn vị tínhĐơn vị tính
23.9Trị giáTrị giá hàng hóa
23.10Ghi chú khácCác ghi chú khác
23.11Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
24Bảng kê khai thông tin, nội dung miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải
24.1Tên tổ chức, cá nhânTên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh của tổ chức cá nhân
24.2Tên dự án đầu tư/cơ sởTên dự án đầu tư/cơ sở
24.3Địa điểm thực hiện dự ánNhập địa điểm thực hiện dự án theo nội dung ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
24.4Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Nhập số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
24.5Khối lượng chất thải đầu vào (kg)Khối lượng chất thải đầu vào (kg)
24.6Khối lượng sản phẩm sau tái chế, xử lý có trong sản phẩm xuất khẩu đề nghị miễn thuế (kg)Khối lượng sản phẩm sau tái chế, xử lý có trong sản phẩm xuất khẩu đề nghị miễn thuế (kg)
24.7Khối lượng phụ gia, nguyên liệu khác có trong sản phẩm miễn thuế đề nghị miễn thuế (kg)Khối lượng phụ gia, nguyên liệu khác có trong sản phẩm miễn thuế đề nghị miễn thuế (kg)
24.8Khối lượng sản phẩm xuất khẩu (kg)Khối lượng sản phẩm xuất khẩu (kg)
24.9Ghi chú khácCác ghi chú khác
24.10Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
25Giấy phép môi trường (GPMT) hoặc GPMT thành phần
25.1Cơ quan cấp phépTên cơ quan cấp phép
25.2Số Giấy phépSố Giấy phép
25.3Ngày cấp phépNgày cấp phép
25.4Tên tổ chức/cá nhân được cấp phépTên của tổ chức, cá nhân được cấp phép
25.5Địa chỉGhi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với cá nhân ghi theo hộ khẩu thường trú/căn cước công dân
25.6Tên dự án đầu tư/cơ sở thực hiện hoạt động bảo vệ môi trườngTên dự án đầu tư/cơ sở thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường
25.7Địa điểm hoạt độngĐịa điểm hoạt động
25.8Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tưSố Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư
25.9Mã số thuếMã số thuế/Mã định danh đối với cá nhân
25.10Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụNhập thông tin về loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
25.11Thời hạn của giấy phépThời hạn của giấy phép
25.12Nội dung cấp phép môi trườngNhập nội dung cấp phép liên quan đến nội dung được phép xử lý chất thải nguy hại
25.13Ghi chú khácCác ghi chú khác
25.14Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
26Hợp đồng chứng minh điều kiện đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
26.1Số hợp đồngSố hợp đồng
26.2Ngày hợp đồngNgày hợp đồng
26.3Các bên tham gia hợp đồngTên, địa chỉ các bên tham gia hợp đồng
26.4Tên hàng hóa, chủng loại hàng hóaTên hàng hóa, chủng loại hàng hóa
26.5Số lượng hàng hóaSố lượng hàng hóa
26.6Nội dung hợp đồng thể hiện điều kiện đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóaNhập thông tin về nội dung điều kiện đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
26.7Ghi chú khácCác ghi chú khác
26.8Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
27Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
27.1Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưSố Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
27.2Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưNgày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
27.3Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưCơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
27.4Tên dự án đầu tưTên dự án đầu tư
27.5Nhà đầu tưNhà đầu tư
27.6Mã số dự án đầu tưMã số dự án đầu tư
27.7Địa điểm thực hiện dự án đầu tưĐịa điểm thực hiện dự án đầu tư
27.8Diện tích đất sử dụngDiện tích đất sử dụng
27.9Mục tiêu, quy mô dự án đầu tưMục tiêu, quy mô dự án đầu tư
27.10Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động)Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động)
27.11Thời hạn hoạt động của dự án đầu tưThời hạn hoạt động của dự án đầu tư
27.12Tiến độ thực hiện dự án đầu tưTiến độ góp vốn và huy động các nguồn Vốn/Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn
27.13Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có)Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có)
27.14Ghi chú khácCác ghi chú khác
27.15Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
28Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư
28.1Số văn bảnSố văn bản
28.2Ngày văn bảnCấp lần đầu ngày, điều chỉnh lần thứ ..., ngày ...
28.3Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tưCơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư
28.4Tên dự ánTên dự án
28.5Mục tiêu dự ánMục tiêu dự án
28.6Quy mô dự ánQuy mô dự án
28.7Vốn đầu tư của dự ánVốn đầu tư của dự án
28.8Thời hạn hoạt động của dự ánThời hạn hoạt động của dự án
28.9Địa điểm thực hiện dự ánĐịa điểm thực hiện dự án
28.10Tiến độ thực hiện dự ánTiến độ góp vốn và huy động các nguồn Vốn/Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn
28.11Công nghệ áp dụngCông nghệ áp dụng
28.12Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụngƯu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng
28.13Các điều kiện khác để thực hiện dự án đầu tưCác điều kiện khác để thực hiện dự án đầu tư
28.14Ghi chú khácCác ghi chú khác
28.15Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ; địa chỉ website,...)
29Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
29.1Cơ quan cấp giấyCơ quan cấp giấy
29.2Tên doanh nghiệpTên bằng tiếng Việt, tên bằng tiếng nước ngoài
29.3Mã số doanh nghiệpNhập mã số doanh nghiệp
29.4Địa chỉ trụ sở chínhNhập địa chỉ trụ sở chính
29.5Số điện thoạiNhập số điện thoại
29.6Vốn điều lệVốn điều lệ, mệnh giá cổ phần
29.7Họ và tên người đại diện theo pháp luậtNhập họ và tên người đại diện theo pháp luật
29.8Số quốc tịchNhập số quốc tịch
29.9Số giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luậtSố căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp/ Số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp
29.10Ghi chú khácCác ghi chú khác
29.11Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...).
30Bảng kê khai thông tin, nội dung miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường
30.1Tên tổ chức cá nhânTên tổ chức cá nhân
30.2Tên dự án đầu tư/cơ sởTên dự án đầu tư/cơ sở
30.3Địa điểm thực hiện dự ánNhập địa điểm thực hiện dự án theo nội dung ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
30.4Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Nhập số, ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/Văn bản cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành/ Báo cáo của nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
30.5Tên hàng hóaMáy móc, thiết bị phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường
30.6Mã HSMã HS
30.7Đơn vị tínhĐơn vị tính
30.8Số lượngSố lượng
30.9Trị giáTrị giá
30.10Mục đích sử dụngMục đích sử dụng
30.11Ghi chú khácCác ghi chú khác
30.12Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
31Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
31.1Số báo cáoSố báo cáo
31.2Ngày báo cáoNgày báo cáo
31.3Đơn vị lập báo cáoTên đơn vị lập báo cáo
31.4Đơn vị phê duyệt báo cáoTên đơn vị phê duyệt báo cáo
31.5Mục tiêuMục tiêu dự án
31.6Phạm viPhạm vi dự án
31.7Quy môQuy mô dự án
31.8Tổng mức vốn dự kiếnTổng mức vốn dự kiến
31.9Thời hạn hoạt động của dự án đầu tưThời hạn hoạt động của dự án đầu tư
31.10Tiến độ thực hiện dự án đầu tưTiến độ thực hiện dự án đầu tư
31.11Tổ chức quản lý dự ánTên tổ chức quản lý dự án
31.12Tên hàng hóaTên hàng hóa
31.13Số lượngSố lượng hàng hóa
31.14Đơn vị tínhĐơn vị tính
31.15Ghi chú khácCác ghi chú khác
31.16Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
32Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
32.1Số Quyết địnhSố báo cáo
32.2Ngày quyết địnhNgày báo cáo
32.3Đơn vị phê duyệt quyết địnhTên đơn vị phê duyệt báo cáo
32.4Đơn vị thực hiện dự ánTên đơn vị thực hiện dự án
32.5.Tên dự ánTên dự án cần đánh giá tác động môi trường
32.6Địa điểmĐịa điểm thực hiện dự án
32.7Mục tiêuMục tiêu dự án
32.8Phạm viPhạm vi dự án.
32.9Quy môQuy mô dự án
32.10Hạng mục công trình, hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trườngHạng mục công trình, hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường
32.11Tên hàng hóaTên hàng hóa dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường
32.12Số lượngSố lượng hàng hóa dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường
32.13Đơn vị tínhĐơn vị tính
32.14Ghi chú khácCác ghi chú khác
32.15Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
33Hợp đồng mua bán hàng hóa (trong đó có danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường) phục vụ triển khai dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung và dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
33.1Số hợp đồngSố hợp đồng
33.2Ngày hợp đồngNgày hợp đồng
33.3Các bên tham gia hợp đồngTên, mã số thuế, địa chỉ các bên tham gia hợp đồng
33.4Tên hàng hóa, chủng loại hàng hóaTên hàng hóa, chủng loại hàng hóa
33.5Số lượng hàng hóaSố lượng hàng hóa
33.6Đơn vị tínhĐơn vị tính
33.7Trị giáTrị giá hàng hóa
33.8Nguyên tệNguyên tệ trị giá hàng hóa
33.9Nội dung hợp đồngNhập thông tin thể hiện danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.
33.10Ghi chú khácCác ghi chú khác
33.11Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
34Giấy chứng nhận hoặc công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, (doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển
34.1Số giấy chứng nhậnSố giấy chứng nhận
34.2Ngày chứng nhậnNgày cấp chứng nhận
34.3Cơ quan chứng nhậnTên cơ quan chứng nhận
34.4Doanh nghiệp được chứng nhậnTên doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ, số điện thoại
34.5Nội dung chứng nhậnNhập nội dung chứng nhận
34.6Ghi chú khácCác ghi chú khác về hàng hóa
34.7Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
35Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế
35.1Số giấy chứng nhậnSố giấy chứng nhận
35.2Ngày chứng nhậnNgày cấp chứng nhận
35.3Cơ quan chứng nhậnTên cơ quan chứng nhận
35.4Doanh nghiệp được chứng nhậnTên doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ, số điện thoại
35.5Nội dung chứng nhậnNhập nội dung chứng nhận
35.6Ghi chú khácCác ghi chú khác về hàng hóa
35.7Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
36Hợp đồng dầu khí
36.1Số hợp đồngNhập số hợp đồng
36.2Ngày hợp đồngNgày ký hợp đồng
36.3Hiệu lực hợp đồngNgày hiệu lực hợp đồng
36.4Tên người muaTên, mã số thuế, địa chỉ người mua
36.5Tên người bánTên, địa chỉ người xuất khẩu bán
36.6Tổng giá trị hợp đồngTổng giá trị của hợp đồng
36.7Đồng tiền thanh toánMã nguyên tệ thanh toán
36.8Điều kiện thanh toánĐiều kiện thanh toán
36.9Phương thức thanh toánPhương thức thanh toán
36.10Điều kiện giao hàngĐiều kiện giao hàng
36.11Mã số hàng hóaMã HS của hàng hóa (nếu có)
36.12Tên hàng hoáTên hàng hoá
36.13Số lượngSố lượng hàng hóa
36.14Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hoá
36.15Trị giáTrị giá hàng hóa
36.16Nguyên tệNguyên tệ của trị giá hàng hóa
36.17Ghi chú khácCác ghi chú khác
36.18Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
37Quyết định giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động dầu khí
37.1Số quyết địnhSố quyết định
37.2Ngày quyết địnhNgày quyết định
37.3Tên cơ quan ban hànhNhập tên cơ quan ban hành quyết định
37.4Nội dung quyết địnhNhập nội dung quyết định bao gồm: Tên hàng, số lượng, đơn vị tính, trị giá (nếu có)
37.5Ghi chú khácCác ghi chú khác
37.6Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
38Văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình công tác năm và ngân sách hàng năm
38.1Số văn bảnSố văn bản
38.2Ngày văn bảnNgày văn bản
38.3Cơ quan ban hành văn bảnCơ quan ban hành văn bản
38.4Nội dung phê duyệtNhập nội dung phê duyệt
38.5Ghi chú khácCác ghi chú khác
38.6Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
39Hợp đồng đóng tàu
39.1Số hợp đồngNhập số hợp đồng
39.2Ngày hợp đồngNgày ký hợp đồng
39.3Hiệu lực hợp đồngNgày hiệu lực hợp đồng
39.4Tên người muaTên, mã số thuế, địa chỉ người mua
39.5Tên người bánTên, địa chỉ người xuất khẩu bán
39.6Tổng giá trị hợp đồngTổng giá trị của hợp đồng
39.7Đồng tiền thanh toánMã nguyên tệ thanh toán
39.8Điều kiện thanh toánĐiều kiện thanh toán
39.9Phương thức thanh toánPhương thức thanh toán
39.10Điều kiện giao hàngĐiều kiện giao hàng
39.11Mã số hàng hóaMã HS của hàng hóa (nếu có)
39.12Tên hàng hoáTên hàng hoá
39.13Số lượngSố lượng hàng hóa
39.14Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hoá
39.15Trị giáTrị giá hàng hóa
39.16Nguyên tệNguyên tệ của trị giá hàng hóa
39.17Ghi chú khácCác ghi chú khác
39.18Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
40Hợp đồng xuất khẩu tàu biển
40.1Số hợp đồngNhập số hợp đồng
40.2Ngày hợp đồngNgày ký hợp đồng
40.3Hiệu lực hợp đồngNgày hiệu lực hợp đồng
40.4Tên người nhập khẩuTên, mã số thuế, địa chỉ người nhập khẩu
40.5Tên người xuất khẩuTên, địa chỉ người xuất khẩu
40.6Tổng giá trị hợp đồngTổng giá trị của hợp đồng
40.7Đồng tiền thanh toánMã nguyên tệ thanh toán
40.8Điều kiện thanh toánĐiều kiện thanh toán
40.9Phương thức thanh toánPhương thức thanh toán
40.10Điều kiện giao hàngĐiều kiện giao hàng
40.11Mã số hàng hóaMã HS của hàng hóa (nếu có)
40.12Tên hàng hóaTên hàng hóa
40.13Số lượngSố lượng hàng hóa
40.14Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hóa
40.15Trị giáTrị giá hàng hóa
40.16Nguyên tệNguyên tệ của trị giá hàng hóa
40.17Ghi chú khácCác ghi chú khác
40.18Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
41Hợp đồng thuê chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị
41.1Số hợp đồngNhập số hợp đồng
41.2Hiệu lực hợp đồngNgày hiệu lực hợp đồng
41.3Ngày hợp đồngNgày ký hợp đồng
41.4Tên người thuê hàng hóaTên, địa chỉ người thuê hàng hóa
41.5Tên người cho thuê hàng hóaTên, địa chỉ người cho thuê hàng hóa
41.6Tổng giá trị hợp đồngTổng giá trị của hợp đồng
41.7Đồng tiền thanh toánMã nguyên tệ thanh toán
41.8Điều kiện thanh toánĐiều kiện thanh toán
41.9Phương thức thanh toánPhương thức thanh toán
41.10Điều kiện giao hàngĐiều kiện giao hàng
41.11Mã số hàng hóaMã HS của hàng hóa (nếu có)
41.12Tên hàng hóaTên hàng hóa
41.13Số lượngSố lượng hàng hóa
41.14Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hóa
41.15Trị giá thuêTrị giá thuê hàng hóa
41.16Nguyên tệNguyên tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép (nếu có)
41.17Ghi chú khácCác ghi chú khác liên quan đến hợp đồng
41.18Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
42Hợp đồng bảo hiểm
42.1Số hợp đồngSố hợp đồng
42.2Ngày hợp đồngNgày hợp đồng
42.3Hiệu lực hợp đồngNgày hiệu lực hợp đồng
42.4Người mua bảo hiểmTên, mã số thuế, địa chỉ người mua bảo hiểm
42.5Người bán bảo hiểmTên, mã số thuế, địa chỉ người bán bảo hiểm
42.6Giá trị hợp đồng bảo hiểmGiá trị hợp đồng bảo hiểm
42.7Hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuếnhập không bao gồm nội dung bồi thường về thuế đối với trường hợp hợp đồng bảo hiểm quy định
42.8Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
42.9Ghi chú khácghi chú khác
43Thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm
43.1Số thông báosố văn bản thông báo của cơ quan bảo hiểm về trả tiền bồi thường
43.2Ngày thông báoNgày văn bản thông báo của cơ quan bảo hiểm về trả tiền bồi thường
43.3Người thông báoTên, mã số thuế, địa chỉ của cơ quan bảo hiểm thông báo của cơ quan bảo hiểm về trả tiền bồi thường
43.4Số tiền bồi thườngNhập số tiền bồi thường
43.5Tỷ lệ tổn thấtTỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa
43.6Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
43.7Ghi chú khácghi chú khác
44Xác nhận của tổ chức bảo hiểm về việc hợp đồng không bao gồm nội dung bồi thường về thuế
44.1Số xác nhậnsố xác nhận của tổ chức bảo hiểm
44.2Ngày xác nhậnngày xác nhận của tổ chức bảo hiểm
44.3Người xác nhậnTên, mã số thuế, địa chỉ của cơ quan bảo hiểm
44.4Hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế nhập hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuếNhập nội dung xác nhận
44.5Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
44.6Ghi chú khácghi chú khác
45Hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải
45.1Số hợp đồng hoặc số biên bản thỏa thuậnSố hợp đồng hoặc số biên bản thỏa thuận
45.2Ngày hợp đồng hoặc ngày biên bản thỏa thuậnNgày hợp đồng hoặc ngày biên bản thỏa thuận
45.3Tên người đền bùTên, địa chỉ hãng vận tải đền bù do hãng vận tải gây ra tổn thất
45.4Tên người được đền bùTên, địa chỉ người được đền bù
45.5Số tiền đền bùSố tiền đền bù
45.6Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
45.7Ghi chú khácghi chú khác
46Văn bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại
46.1Tổ chức được xác nhậnTên, mã số thuế, địa chỉ của tổ chức được xác nhận
46.2Số văn bản xác nhậnSố văn bản xác nhận
46.3Ngày văn bản xác nhậnNgày xác nhận
46.4Cơ quan xác nhậnCơ quan xác nhận
46.5Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
46.6Ghi chú khácGhi chú khác ghi trên văn bản xác nhận
47Biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan công an có thẩm quyền
47.1Số biên bảnSố biên bản
47.2Thời gian lập biên bảnThời gian lập biên bản (ví dụ 14h00)
47.3Ngày biên bảnNgày biên bản
47.4Người được xác nhậnTên, mã số thuế, người được xác nhận
47.5Cơ quan công an có thẩm quyềnTên cơ quan công an có thẩm quyền nơi xảy ra vụ cháy
47.6Người chứng kiến (nếu có)Tên, chức vụ, cơquan của người chứng kiến
47.7Nội dung biên bảnNội dung biên bản
47.8Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
47.9Ghi chú khácGhi chú khác
48Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa
48.1Số Giấy chứng nhận giám địnhSố Giấy chứng nhận giám định
48.2Ngày chứng nhận giám địnhngày chứng nhận giám định do thương nhân kinh doanh giám định phát hành
48.3Tên thương nhân kinh doanh giám địnhTên, mã số thuế, địa chỉ của thương nhân kinh doanh giám định
48.4Người được giám địnhTên, mã số thuế, địa chỉ của chủ sở hữu hàng hóa được giám định
48.5Tên hàng bị tổn thấtTên hàng bị tổn thất
48.6Số lượng tổn thấtSố lượng hàng hóa bị tổn thất
48.7Tỷ lệ tổn thấtTỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa
48.8Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
49Hóa đơn thương mạiÁp dụng cả với chứng từ có giá trị tương đương hóa đơn thương mại
Thông tin chung
49.1Mã người phát hành hóa đơnMã số của người khai hải quan
49.2Tên người phát hành hóa đơnTên, địa chỉ người khai hải quan
49.3Mã người mua hàngMã số của người mua hàng
49.4Tên người mua hàngTên, địa chỉ người mua hàng
49.5Mã phân loại hình thức hóa đơn1: Hóa đơn thương mại
49.62: Chứng từ thay thế hóa đơn
49.73: Bản kê hóa đơn
49.8Số hóa đơn thương mạiSố hóa đơn thương mại hoặc số của Chứng từ thay thế hóa đơn hoặc số của Bản kê hóa đơn
49.9Ngày phát hành hóa đơn thương mạiNgày phát hành hóa đơn thương mại hoặc ngày phát hành của Chứng từ thay thế hóa đơn hoặc ngày phát hành của Bản kê hóa đơn
49.10Tổng trị giá hóa đơnTổng trị giá của hóa đơn hoặc chứng từ thay thế hóa đơn
49.11Đồng tiền thanh toánMã nguyên tệ thanh toán
49.12Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
49.13Điều kiện thanh toánĐiều kiện thanh toán theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối
49.14Phương thức thanh toánPhương thức thanh toán theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối
49.15Điều kiện giao hàngĐiều kiện giao hàng theo tập quán thương mại quốc tế
49.16Ghi chú khácCác ghi chú khác liên quan đến hóa đơn thương mại
Thông tin chi tiết
49.17Mã số hàng hóaMã HS của hàng hóa
49.18Tên hàng hoáTên hàng hóa.
49.19Số lượngSố lượng hàng hóa
49.20Đơn vị tínhĐơn vị tính của số lượng hàng hóa
49.21Đơn giáĐơn giá của hàng hóa
49.22Tổng trị giáTổng trị giá của dòng hàng
49.23Nguyên tệNguyên tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép
50Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
50.1Số chứng từNhập Số chứng từ
50.2Ngày chứng từNhập Ngày chứng từ
50.3Tên ngân hàng tại Việt Nam thực hiện giao dịchNhập tên ngân hàng tại Việt Nam thực hiện giao dịch
50.4Người nhận thanh toánNhập tên người nhận thanh toán
50.5Địa chỉ người nhận thanh toánNhập địa chỉ người nhận thanh toán
50.6Người thanh toánNhập tên người thanh toán
50.7Địa chỉ người thanh toánNhập địa chỉ người thanh toán
50.8Số tiền thanh toánNhập số tiền thanh toán
50.9Đồng tiền thanh toánNhập mã nguyên tệ đồng tiền thanh toán
50.10Nội dung thanh toánNhập chi tiết nội dung thanh toán cho hợp đồng, hóa đơn thương mại
50.11Số hợp đồng/invoice thanh toánNhập số hợp đồng /invoice thanh toán
50.12Ngày hợp đồng/invoice thanh toánNhập Ngày hợp đồng /invoice thanh toán
50.13Ghi chú khácNhập ghi chú khác
50.14Thông điệp dữ liệuNhập Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
51Hợp đồng xuất khẩu
Thông tin chung
51.1Số hợp đồngNhập số hợp đồng
51.2Ngày hợp đồngNhập ngày ký hợp đồng
51.3Hiệu lực hợp đồngNhập ngày hiệu lực hợp đồng
51.4Tên người bán hàngNhập tên người bán hàng
51.5Mã số thuế người bán hàngNhập mã số thuế người bán hàng
51.6Địa chỉ người bán hàngNhập địa chỉ người bán hàng
51.7Tên người mua hàngNhập tên người mua hàng
51.8Mã số thuế người mua hàngNhập mã số thuế người mua hàng
51.9Địa chỉ người mua hàngNhập địa chỉ người mua hàng
51.10Tổng giá trị hợp đồngNhập tổng giá trị của hợp đồng
51.11Đồng tiền thanh toánNhập mã nguyên tệ thanh toán của hợp đồng
51.12Điều kiện thanh toánNhập điều kiện thanh toán
51.13Phương thức thanh toánNhập phương thức thanh toán
51.14Điều kiện giao hàngNhập điều kiện giao hàng
51.15Ghi chú khácKhập ghi chú khác
51.16Thông điệp dữ liệuNhập địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
Thông tin chi tiết
51.17Mã số hàng hóaNhập mã HS của hàng hóa (nếu có)
51.18Tên hàng hoáNhập tên hàng hóa
51.19Số lượngNhập số lượng của hàng hóa
51.20Đơn vị tínhNhập đơn vị tính của hàng hóa
51.21Đơn giáNhập đơn giá của hàng hóa
51.22Trị giáNhập trị giá của hàng hóa
51.23Nguyên tệNhập mã nguyên tệ của đơn giá/trị giá hàng hóa
51.24Ghi chú khácNhập ghi chú khác
52Hợp đồng nhập khẩu
Thông tin chung
52.1Số hợp đồngNhập số hợp đồng
52.2Ngày hợp đồngNgày ký hợp đồng
52.3Hiệu lực hợp đồngNgày hiệu lực hợp đồng
52.4Tên người nhập khẩuTên, mã số thuế, địa chỉ người nhập khẩu
52.5Tên người xuất khẩuTên, địa chỉ người xuất khẩu
52.6Tổng giá trị hợp đồngTổng giá trị của hợp đồng
52.7Đồng tiền thanh toánMã nguyên tệ thanh toán
52.8Điều kiện thanh toánĐiều kiện thanh toán
52.9Phương thức thanh toánPhương thức thanh toán
52.10Điều kiện giao hàngĐiều kiện giao hàng
Thông tin chi tiết
52.11Mã số hàng hóaMã HS của hàng hóa (nếu có)
52.12Tên hàng hoáTên hàng hoá
52.13Số lượngSố lượng hàng hóa
52.14Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hoá
52.15Đơn giáĐơn giá hàng hóa
52.16Trị giáTrị giá hàng hóa
52.17Nguyên tệNguyên tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép (nếu có)
52.18Ghi chú khácCác ghi chú khác
52.19Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
53Văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa
53.1Số văn bảnSố văn bản
53.2Ngày văn bảnNgày văn bản
53.3Tên khách hàng nước ngoàiTên khách hàng nước ngoài
53.4Địa chỉ khách hàng nước ngoàiĐịa chỉ khách hàng nước ngoài
53.5Tên người bản trong nướcTên người bán trong nước
53.6Địa chỉ người bán trong nướcĐịa chỉ người bán trong nước
53.7Số Hợp đồng (nếu có)Số Hợp đồng (nếu có)
53.8Ngày hợp đồng (nếu có)Ngày hợp đồng (nếu có)
53.9Số Hóa đơn thương mại (nếu có)Số Hóa đơn thương mại (nếu có)
53.10Ngày Hóa đơn thương mại (nếu có)Ngày Hóa đơn thương mại (nếu có)
53.11Tờ khai xuất khẩuSố, ngày tờ khai xuất khẩu
53.12Tên mặt hàng trả lạiTên mặt hàng trả lại
53.13Số lượng hàng trả lạiSố lượng hàng trả lại
53.14Lý do trả lại hàngLý do trả lại hàng
54Thông báo của khách hàng nước ngoài về việc từ chối nhận hàng
54.1Số văn bảnSố văn bản
54.2Ngày văn bảnNgày văn bản
54.3Tên khách hàng nước ngoàiTên khách hàng nước ngoài
54.4Địa chỉ khách hàng nước ngoàiĐịa chỉ khách hàng nước ngoài
54.5Tên người bán trong nướcTên người bán trong nước
54.6Địa chỉ người bán trong nướcĐịa chỉ người bán trong nước
54.7Số Hợp đồng (nếu có)Số Hợp đồng (nếu có)
54.8Ngày hợp đồng (nếu có)Ngày hợp đồng (nếu có)
54.9Số Hóa đơn thương mại (nếu có)Số Hóa đơn thương mại (nếu có)
54.10Ngày Hóa đơn thương mại (nếu có)Ngày Hóa đơn thương mại (nếu có)
54.11Tờ khai xuất khẩuSố, ngày tờ khai xuất khẩu
54.12Tên mặt hàng trả lạiTên mặt hàng trả lại
54.13Số lượng hàng trả lạiSố lượng hàng trả lại
54.14Lý do từ chối nhận hàngLý do từ chối nhận hàng
55Văn bản thông báo của hãng vận tải vệ việc không có người nhận hàng có nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại đối với trường hợp hàng hóa do khách hàng trả lại
55.1Tên người gửi hàngTên người gửi hàng
55.2Địa chỉ người gửi hàngĐịa chỉ người gửi hàng
55.3Tên người nhận hàngTên người nhận hàng
55.4Địa chỉ người nhận hàngĐịa chỉ người nhận hàng
55.5Số vận đơn gốcSố vận đơn gốc
55.6.Tên phương tiệnTên phương tiện
55.7Ngày cập càng/điểm đến.Ngày cập cảng/điểm đến.
55.8Số lượng hàng hóaSố lượng hàng hóa
55.9Tên hàng hóaTên hàng hóa
55.10Tình trạng hàng hóaNhập tình trạng hàng hóa
55.11Lý doNêu cụ thể lý do tại sao hàng hóa không thể giao (ví dụ: không có người nhận, người nhận từ chối nhận hàng, địa chỉ không chính xác, hàng hóa bị hư hỏng).
56Văn bản thỏa thuận trả, lại hàng hóa
56.1Số văn bảnSố văn bản thỏa thuận
56.2Ngày văn bảnNgày văn bản thỏa thuận
56.3Người trả hàngTên, địa chỉ của người trả lại hàng hóa
56.4Người nhận hàngTên, địa chỉ của người nhận lại hàng hóa
56.5Lý doLý do trả lại hàng hóa
56.6Ghi chú khácCác ghi chú khác
56.7Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
57Chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài
57.1Số chứng từSố chứng từ
57.2Ngày chứng từNgày chứng từ
57.3Người nhận thanh toánTên, địa chỉ người nhận thanh toán
57.4Người thanh toánTên, địa chỉ người thanh toán
57.5Số tiền thanh toánSố tiền thanh toán
57.6Đồng tiền thanh toánMã nguyên tệ thanh toán
57.7Nội dung thanh toánChi tiết nội dung thanh toán cho hợp đồng, hóa đơn thương mại
57.8Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
57.9Ghi chú khácCác ghi chú khác
58Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu
58.1Tên người nộp thuếNhập tên người nộp thuế
58.2Mã số thuếNhập mã số thuế
58.3Số Hợp đồng nhập khẩuNhập số Hợp đồng nhập khẩu
58.4Ngày Hợp đồng nhập khẩuNhập ngày Hợp đồng nhập khẩu
58.5Số Hợp đồng xuất khẩuNhập số Hợp đồng xuất khẩu
58.6Ngày Hợp đồng xuất khẩuNhập ngày Hợp đồng xuất khẩu
Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)
58.7Số tờ khai hải quanNhập số tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)
58.8Ngày tờ khai hải quanNhập ngày tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)
58.9Tên nguyên liệu, vật tư theo tờ khai hải quanNhập tên nguyên liệu, vật tư theo tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)
58.10Số thứ tự dòng hàngSố thứ tự dòng hàng nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)
58.11LượngNhập lượng nguyên liệu, vật tư theo tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)
58.12Đơn vị tínhNhập đơn vị tính của lượng nguyên liệu, vật tư theo tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)
58.13Trị giá tính thuếNhập trị giá tính thuế của nguyên liệu, vật tư theo tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)
58.14Thuế suất thuế NKNhập thuế suất thuế NK của nguyên liệu, vật tư theo tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)
58.15Số tiền thuế NK phải nộpNhập số tiền thuế NK phải nộp của nguyên liệu, vật tư theo từ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện (NL, VT, LK)
Tờ khai xuất khẩu sản phẩm
58.16Số tờ khai hải quanNhập số tờ khai xuất khẩu sản phẩm
58.17Ngày tờ khai hải quanNhập ngày tờ khai xuất khẩu sản phẩm
58.18Tên sản phẩm theo tờ khai hải quanNhập tên sản phẩm theo tờ khai xuất khẩu sản phẩm
58.19LượngNhập lượng sản phẩm theo tờ khai xuất khẩu sản phẩm
58.20Đơn vị tínhNhập đơn vị tính của lượng sản phẩm theo tờ khai xuất khẩu sản phẩm
58.21Mã nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khoNhập mã nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập kho
58.22Mã sản phẩm xuất khẩuNhập mã sản phẩm xuất khẩu
58.23Lượng NL, VT, LK sử dụng cho SPXKNhập lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện sử dụng cho sản phẩm xuất khẩu
58.24Định mức sử dụng thực tếNhập định mức sử dụng thực tế
58.25Số tiền thuế nhập khẩu đã nộpNhập số tiền thuế nhập khẩu đã nộp
58.26Số tiền thuế đề nghị hoàn/không thuNhập số tiền thuế đề nghị hoàn/ không thu
58.27Ghi chú khácNhập ghi chú khác
59Tài liệu chứng minh có quyền sở hữu cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam
59.1Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuấtNhập số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất
59.2Ngày giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuấtNhập ngày giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất
59.3Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuấtNhập tên cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất
59.4Địa chỉ cơ sở sản xuấtNhập địa chỉ cơ sở sản xuất
59.5Ghi chú khácNhập ghi chú khác
59.6Thông điệp dữ liệuNhập địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
60Tài liệu chứng minh có quyền sử dụng cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam
60.1Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuấtNhập số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất
60.2Ngày giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuấtNhập ngày giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất
60.3Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuấtNhập tên cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất
60.4Địa chỉ cơ sở sản xuấtNhập địa chỉ cơ sở sản xuất
60.5Tên người sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuấtNhập tên người sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ sở sản xuất
60.6Số hợp đồng thuê, mượn đất của cơ sở sản xuấtNhập số hợp đồng thuê, mượn đất của cơ sở sản xuất
60.7Ngày hợp đồng thuê, mượn đất của cơ sở sản xuấtNhập ngày hợp đồng thuê, mượn đất của cơ sở sản xuất
60.8Tên người cho thuê, mượn đất của cơ sở sản xuấtNhập tên người cho thuê, mượn đất của cơ sở sản xuất
60.9Mã số thuế của người cho thuê, mượn đất của cơ sở sản xuấtNhập mã số thuế của người cho thuê, mượn đất của cơ sở sản xuất
60.10Thời hạn cho thuêNhập thời hạn cho thuê
60.11Ghi chú khácNhập ghi chú khác
60.12Thông điệp dữ liệuNhập địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
61Tài liệu chứng minh có quyền sở hữu đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa
Trường hợp nhập khẩu
61.1Số tờ khai nhập khẩuNhập số tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu
61.2Ngày tờ khai nhập khẩuNhập ngày tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu
61.3Tên máy móc, thiết bịNhập tên máy móc, thiết bị
61.4Số lượng máy móc, thiết bịNhập Số lượng máy móc, thiết bị
61.5Ghi chú khácNhập ghi chú khác
61.6Thông điệp dữ liệuNhập địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
Trường hợp mua trong nước
61.7Số hóa đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bịNhập số hóa đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bị
61.8Ngày hóa đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bịNhập ngày hóa đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bị
61.9Tên người bán hàngNhập tên người bán hàng
61.10Mã số người bán hàngNhập mã số thuế của người bán hàng
61.11Tên máy móc, thiết bịNhập tên máy móc, thiết bị
61.12Số lượng máy móc, thiết bịNhập Số lượng máy móc, thiết bị
61.13Ghi chú khácNhập ghi chú khác
61.14Thông điệp dữ liệuNhập địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
62Tài liệu chứng minh có quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa
62.1Số hợp đồng thuê, mượn máy mócNhập số hợp đồng thuê, mượn máy móc
62.2Ngày hợp đồng thuê, mượn máy mócNhập ngày hợp đồng thuê, mượn máy móc
62.3Tên người cho thuê, mượn máy mócNhập tên người cho thuê, mượn máy móc
62.4Mã số người cho thuê, mượn máy mócNhập mã số thuế của người cho thuê, mượn máy móc
62.5Tên máy móc, thiết bịNhập tên máy móc, thiết bị
62.6Số lượng máy móc, thiết bịNhập Số lượng máy móc, thiết bị
62.7Ghi chú khácNhập ghi chú khác
62.8Thông điệp dữ liệuNhập địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
63Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận
63.1Số thông báoSố thông báo
63.2Ngày thông báoNgày thông báo
63.3Đơn vị thông báoTên, địa chỉ của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh
63.4Người nhận thông báoTên, địa chỉ của người nhận thông báo
63.5Lý doLý do trả lại
63.6Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
63.7Ghi chú khácCác ghi chú khác
64Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài
64.1Số văn bảnSô văn bản xác nhận
64.2Ngày văn bảnNgày văn bản xác nhận
64.3Tên người xác nhậnTên, địa chỉ của doanh nghiệp cung ứng tàu biển
64.4Tên hàng hóaTên hàng hóa của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài
64.5Số lượngSố lượng hàng hóa của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài
64.6Đơn vị tínhĐơn vị tính của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài
64.7Trị giáTrị giá hàng hóa của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài
64.8Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
64.9Ghi chú khácCác ghi chú khác
65Quyết định của đơn vị chủ quản về việc giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan chủ quản dự án trong đó ghi rõ hình thức cung cấp là ODA không hoàn lại
65.1Số quyết địnhSố quyết định
65.2Ngày quyết địnhNgày quyết định
65.3Cơ quan ban hànhTên cơ quan ban hành
65.4Đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án/thông tin phê duyệt dự ánĐơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án/thông tin phê duyệt dự án
65.5Tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận viện trợTên tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận viện trợ
65.6Thời gian thực hiệnThời gian thực hiện
65.7Địa điểm thực hiệnĐịa điểm thực hiện
65.8Tổng vốnTổng vốn
65.9Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại)Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại)
65.10Ghi chú khácCác ghi chú khác
65.11Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
66Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nước ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập
66.1Số danh mụcSố danh mục
66.2Ngày cấp danh mụcNgày danh mục
66.3Mã số hàng hóaMã HS của hàng hóa (nếu có)
66.4Cơ quan cấp danh mụcCơ quan cấp danh mục
66.5Tên hàng hoáTên hàng hoá viện trợ
66.6Số lượngSố lượng viện trợ
66.7Đơn vị tínhĐơn vị tính viện trợ
66.8Trị giáTrị giá viện trợ
66.9Nguyên tệNgoại tệ của trị giá hàng hóa
66.10Chứng từ liên quanSố, ngày chứng từ liên quan
66.11Ghi chú khácCác ghi chú khác về hàng hóa
66.12Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
66.13Chứng từ đặc thùChứng từ đặc thù (nếu có)
67Giấy xác nhận nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xuất bản đối với hàng hóa là báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
67.1Số Giấy xác nhậnSố Giấy xác nhận
67.2Ngày xác nhậnNgày xác nhận
67.3Cơ quan xác nhậnCơ quan xác nhận
67.4Người được xác nhậnTên, mã số thuế, địa chỉ của người được xác nhận
67.5Tên sản phẩm nhập khẩuTên sản phẩm nhập khẩu
67.6Số lượngSố lượng
67.7Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hoá
67.8Xuất xứNhập mã nước/ tên nước xuất xứ
67.9Tên nhà cung Cấp/Nhà xuất bảnTên nhà cung Cấp/Nhà xuất bản
67.10Cơ quan hải quan dự kiến nhập khẩuCơ quan hải quan dự kiến nhập khẩu
67.11Thời hạn hiệu lực của xác nhậnThời hạn hiệu lực của xác nhận
67.12Ghi chú khácCác ghi chú khác về hàng hóa
67.13Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
68Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án và văn kiện chương trình, dự án, phi dự án đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
68.1Số Quyết địnhSố Quyết định
68.2Ngày quyết địnhNgày quyết định
68.3Cơ quan ban hànhTên cơ quan ban hành
68.4Tên của chương trình, dự án hoặc phi dự ánTên của chương trình, dự án hoặc phi dự án
68.5Mã ngành dự án, mã số dự ánMã ngành dự án, mã số dự án
68.6Tên cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợTên cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ
68.7Bên cung cấp viện trợBên cung cấp viện trợ
68.8Chủ dự án (tên, MST)Tên, mã số thuế của chủ dự án
68.9Thời gian thực hiệnThời gian thực hiện
68.10Địa điểm thực hiệnĐịa điểm thực hiện
68.11Tổng vốnNhập nội dung vốn viện trợ không hoàn lại/Vốn đối ứng (tiền mặt, hiện vật)/Vốn do các bên quản lý thực hiện (của chủ dự án, của bên tài trợ)/vốn viện trợ (thuộc nguồn thu ngân sách, không thuộc nguồn thu ngân sách)
68.12Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại, vốn đối ứng)Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại, vốn đối ứng).
68.13Ghi chú khácGhi chú khác
68.14Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
69Văn kiện chương trình, dự án, phi dự án
69.1Số văn kiệnSố văn kiện
69.2Ngày văn kiệnNgày văn kiện
69.3Cơ quan ban hànhTên cơ quan ban hành
69.4Tên khoản viện trợTên khoản viện trợ
69.5Bên viện trợTên bên viện trợ
69.6Tên, địa chỉ liên lạc của cơ quan chủ quan và chủ khoản viện trợTên, địa chỉ liên lạc của cơ quan chủ quan và chủ khoản viện trợ
69.7Thời gian dự kiến thực hiện viện trợThời gian dự kiến thực hiện viện trợ
69.8Địa điểm thực hiệnĐịa điểm thực hiện
69.9Ghi chú khácGhi chú khác
69.10Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
70Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại đối với hàng hóa nhập khẩu sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
70.1Số, ngày văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lạiSố, ngày văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại
70.2Tên cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợTên cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ
70.3Nội dung cam kết về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu (nếu có)Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu TTĐB, BVMT, GTGT, thuế XNK bổ sung...
70.4Nội dung cam kết về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có)Số lượng, chủng loại, đơn vị cung cấp....
70.5Nội dung cam kết về tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa liên quan đến nguồn vốn ODA (nếu có)Nhập nội dung trên cam kết (nếu có)
70.6Thời gian thực hiệnThời gian thực hiện
70.7Địa điểm thực hiệnĐịa điểm thực hiện
70.8Tổng vốnTổng vốn
70.9Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại vốn đối ứng)Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại, vốn đối ứng)
70.10Ghi chú khácGhi chú khác
70.11Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
71Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án đối với hàng hóa nhập khẩu sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
71.1Số quyết địnhSố quyết định
71.2Ngày quyết địnhNgày quyết định
71.3Tên cơ quan ban hànhTên cơ quan ban hành
71.4Tên dự ánTên dự án
71.5Tên cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợTên cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ
71.6Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ dự ánCơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ dự án
71.7Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài (nếu có)Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước, ngoài (nếu có)
71.8Thời gian thực hiệnThời gian thực hiện
71.9Địa điểm thực hiệnĐịa điểm thực hiện
71.10Mục tiêu, hoạt động và kết quảNêu rõ mục tiêu tổng quát và cụ thể
71.11Phương thức thực hiệnPhương thức thực hiện
71.12Tổng vốnTổng vốn
71.13Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại, vốn đối ứng)Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại, vốn đối ứng)
71.14Đối tượng thụ hưởngNêu rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếp
71.15Điều kiện ràng buộcĐiều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA không hoàn lại của nhà tài trợ nước ngoài nếu có
71.16Ghi chú khácGhi chú khác
71.17Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
72Văn kiện hoặc điều chỉnh văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai của cơ quan có thẩm quyền
72.1Số văn kiệnSố văn kiện
72.2Ngày văn kiệnNgày văn kiện
72.3Cơ quan ban hànhTên cơ quan ban hành
72.4Tên cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợTên cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ
72.5Tên khoản viện trợTên khoản viện trợ
72.6Bên viện trợTên bên viện trợ
72.7Thời gian thực hiện viện trợThời gian thực hiện viện trợ
72.8Địa điểm thực hiệnĐịa điểm thực hiện
72.9Nội dung viện trợNội dung viện trợ
72.10Hình thức viện trợHình thức viện trợ
72.11Đối tượng thủ hưởngĐối tượng thủ hưởng
72.12Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại, vốn đối ứng)Cơ cấu vốn (vốn không hoàn lại, vốn đối ứng)
72.13Mã số hàng hóaMã HS của hàng hóa (nếu có)
72.14Tên hàng hoáTên hàng hoá
72.15Số lượngSố lượng hàng hóa
72.16Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hoá
72.17Trị giáTrị giá hàng hóa
72.18Nguyên tệNguyên tệ
72.19Điều kiện giao hàngĐiều kiện giao hàng
72.20Ghi chú khácCác ghi chú khác
72.21Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
73Hợp đồng cung cấp hàng hoá cho dự án ODA viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài
73.1Số hợp đồngNhập số hợp đồng
73.2Ngày hợp đồngNgày ký hợp đồng
73.3Hiệu lực hợp đồngNgày hiệu lực hợp đồng
73.4Tên dự ánTên dự án ODA
73.5Tên người mua hàngTên, mã số thuế, địa chỉ người mua hàng
73.6Tên người bán hàngTên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng
73.7Tổng giá trị hợp đồngTổng giá trị của hợp đồng
73.8Đồng tiền thanh toánMã nguyên tệ thanh toán
73.9Điều kiện thanh toánĐiều kiện thanh toán toán
73.10Phương thức thanh toánPhương thức thanh toán
73.11Điều kiện giao hàngĐiều kiện giao hàng
73.12Mã số hàng hóaMã HS của hàng hóa (nếu có)
73.13Tên hàng hoáTên hàng hoá
73.14Số lượngSố lượng hàng hóa
73.15Đơn vị tínhĐơn vị tính hàng hoá
73.16Trị giáTrị giá hàng hóa
73.17Nguyên tệNgoại tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép (nếu có)
73.18Ghi chú khácCác ghi chú khác
73.19Thông điệp dữ liệuĐịa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)

Thông tư 86/2026/TT-BTC về quản lý thuế hàng hóa xuất nhập khẩu

Số hiệu86/2026/TT-BTC
Tình trạngĐã biết
Loại VBThông tư
Cơ quanBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Đức Chi
Ngày VB30/06/2026
Hiệu lực01/07/2026
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ phí
Cập nhật14/07/2026

Tệp đính kèm

  • 86/2026/TT-BTCPDFPDF · 8.7 MB · application/pdf
  • 86/2026/TT-BTCWordWord · 467 KB · application/vnd.openxmlformats-officedocument.wordprocessingml.document