| Tên hàng | - [G02: TT 01/2024/TT-BNNPTNT, Phụ lục I Mục 10] - - Đã xay hoặc nghiền
|
|---|
| Mã HS | - [G02: TT 01/2024/TT-BNNPTNT, Phụ lục I Mục 10] 0908.12.00
|
|---|
| Cơ quan ban hành quy định | - Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|---|
| Kiểm tra ATTP nhập khẩu | - Phải đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (trừ trường hợp được miễn theo quy định).
|
|---|
| Công bố sản phẩm / Thủ tục | - Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP nhập khẩu; thực hiện tự công bố hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm khi hàng thuộc diện tương ứng.
|
|---|
| Phương thức kiểm tra | - Kiểm tra giảm, thông thường hoặc chặt tùy điều kiện tại Điều 17 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
|
|---|
| Thời điểm thực hiện | - ATTP: Kiểm tra phục vụ thông quan; công bố theo thủ tục riêng
|
|---|
| Nơi thực hiện | - ATTP: Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp tỉnh được giao hoặc chỉ định
|
|---|
| Hồ sơ cần chuẩn bị | - Hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP và hồ sơ tự công bố/đăng ký bản công bố nếu áp dụng; chứng từ theo phương thức kiểm tra.
|
|---|
| Điều kiện riêng | - ATTP: Miễn kiểm tra NK nếu thuộc Điều 13 NĐ 15/2018/NĐ-CP (trừ trường hợp có cảnh báo ATTP)
|
|---|
| Ghi chú / cảnh báo | - Áp dụng khi hàng thực tế khớp mô tả và điều kiện của danh mục nguồn.
|
|---|
| Căn cứ | - ATTP: Điều 13, 16–19 NĐ 15/2018; NQ 15/2026/NQ-CP
- ATTP: NĐ 15/2018/NĐ-CP Điều 4,6,13,16–19; NQ 15/2026/NQ-CP; TT 28/2026/TT-BCT nếu thuộc BCT
- NGUỒN: G02: Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT, Phụ lục I Mục 10 (danh mục HS); Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12, Điều 40; Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 4–8, 13, 16–19 và 38–39; Nghị quyết 15/2026/NQ-CP (tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026); Thông tư 22/2026/TT-BNNMT, Điều 3 (phân cấp từ 01/09/2026); Quyết định 1908/QĐ-BNNMT (thủ tục hành chính); Công văn 5495/BNNMT-TTTV và 3614/TTTV-ATTPMT (hướng dẫn cơ quan, nơi nộp).
- Dòng 1071; Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT, Phụ lục I Mục 10 (danh mục HS); Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12, Điều 40; Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 4–8, 13, 16–19 và 38–39; Nghị quyết 15/2026/NQ-CP (tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026); Thông tư 22/2026/TT-BNNMT, Điều 3 (phân cấp từ 01/09/2026); Quyết định 1908/QĐ-BNNMT (thủ tục hành chính); Công văn 5495/BNNMT-TTTV và 3614/TTTV-ATTPMT (hướng dẫn cơ quan, nơi nộp).
|
|---|
| Văn bản nguồn | |
|---|