Phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới: a) Xe chữa cháy: xe chữa cháy có xitec; xe chữa cháy không có xitec; xe chữa cháy sân bay; xe chữa cháy rừng; xe chữa cháy hóa chất (bột, chất tạo bọt, khí); xe chữa cháy đường hầm; xe chữa cháy đường sắt; xe chữa cháy lưỡng cư; b) Các loại xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: xe thang; xe nâng; xe trung tâm thông tin chỉ huy; xe khám nghiệm hiện trường cháy; xe chiếu sáng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; xe trạm bơm; xe chở nước; xe chở phương tiện; xe chở hóa chất; xe cứu nạn, cứu hộ; xe hút khói; xe sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật; xe xử lý hóa chất độc hại, sinh học và hạt nhân; xe cung cấp chất khí chữa cháy; xe chở và nạp bình khí thở chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; c) Máy bay chữa cháy; trực thăng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phương tiện bay không người lái chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tàu chữa cháy; xuồng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; ca nô chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; robot chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; mô tô chữa cháy; d) Máy bơm chữa cháy các loại; bơm của hệ thống chuyên dùng trên xe chữa cháy; đ) Các loại phương tiện cơ giới khác phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: máy nạp khí sạch; thiết bị chữa cháy đeo vai có động cơ; thiết bị cưa, cắt, khoan, đục, đập, tời, kéo, banh, kích, nâng (có sử dụng động cơ); thiết bị xử lý thực bì (máy cắt thực bì, máy cắt cỏ); máy phát điện; quạt thổi khói; quạt hút khói; máy thổi gió.

Không có mã HS trong nguồn

Nội dung tổng hợp nguyên văn từ văn bản nguồn, chưa phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nhóm quản lý có nhãn “Đã xác minh nguồn” đã được đối chiếu với văn bản chính thức.

Nhóm quản lý liên quan

1 nhóm

G13 · An toàn lao động — máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt

Nội dung theo nguồn — chưa xác minh nghĩa vụ
Tên hàng
  • Phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới: a) Xe chữa cháy: xe chữa cháy có xitec; xe chữa cháy không có xitec; xe chữa cháy sân bay; xe chữa cháy rừng; xe chữa cháy hóa chất (bột, chất tạo bọt, khí); xe chữa cháy đường hầm; xe chữa cháy đường sắt; xe chữa cháy lưỡng cư; b) Các loại xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: xe thang; xe nâng; xe trung tâm thông tin chỉ huy; xe khám nghiệm hiện trường cháy; xe chiếu sáng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; xe trạm bơm; xe chở nước; xe chở phương tiện; xe chở hóa chất; xe cứu nạn, cứu hộ; xe hút khói; xe sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật; xe xử lý hóa chất độc hại, sinh học và hạt nhân; xe cung cấp chất khí chữa cháy; xe chở và nạp bình khí thở chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; c) Máy bay chữa cháy; trực thăng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phương tiện bay không người lái chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tàu chữa cháy; xuồng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; ca nô chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; robot chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; mô tô chữa cháy; d) Máy bơm chữa cháy các loại; bơm của hệ thống chuyên dùng trên xe chữa cháy; đ) Các loại phương tiện cơ giới khác phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: máy nạp khí sạch; thiết bị chữa cháy đeo vai có động cơ; thiết bị cưa, cắt, khoan, đục, đập, tời, kéo, banh, kích, nâng (có sử dụng động cơ); thiết bị xử lý thực bì (máy cắt thực bì, máy cắt cỏ); máy phát điện; quạt thổi khói; quạt hút khói; máy thổi gió.
Cơ quan ban hành quy định
  • Bộ Công an
Nhóm quản lý chuyên ngành
  • G13 PCCC — DANH MỤC HIỆN HÀNH
Kết luận chính sách
  • Phải kê khai thông tin phương tiện PCCC/CNCH theo Mẫu PC24 trước khi lưu thông trên thị trường; đáp ứng quy định chất lượng, hợp quy tương ứng với loại phương tiện.
Thủ tục phải làm
  • Kê khai mẫu PC24; đối với loại phải công bố hợp quy thì thực hiện công bố hợp quy; nếu được miễn công bố hợp quy thì gửi kèm kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đủ điều kiện theo Điều 23.
Thời điểm thực hiện
  • Trước khi lưu thông trên thị trường; hàng nhập khẩu đã đáp ứng khoản 1 Điều 23 được miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng nhập khẩu theo khoản 2.
Nơi thực hiện
  • Hệ thống CSDL PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy; trường hợp hệ thống chưa đáp ứng, gửi Mẫu PC24 theo phương thức thay thế đến cơ quan quản lý chuyên ngành Công an có thẩm quyền.
Hồ sơ cần chuẩn bị
  • Bản kê thông tin PC24 (tên/mã hiệu, thông số, số lượng, nơi sản xuất, năm sản xuất); hồ sơ công bố hợp quy hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp đối với loại được miễn công bố; chứng từ về sản phẩm.
Điều kiện riêng
  • Hàng nhập khẩu đáp ứng khoản 1 Điều 23 được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu; loại phương tiện được miễn công bố hợp quy vẫn nộp kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định.
Ghi chú / cảnh báo
  • NĐ 347/2026 đã thay Phụ lục IV và BÃI BỎ toàn bộ Phụ lục V NĐ 105/2025. Không còn thủ tục cấp giấy phép lưu thông theo Phụ lục V cũ.
Căn cứ
  • NĐ 347/2026/NĐ-CP, Điều 21 (sửa Điều 23 NĐ 105/2025), Điều 30–31, Phụ lục IV, Mục 1; Mẫu PC24
  • NĐ347/2026/NĐ-CP, Phụ lục IV
  • Phụ lục IV NĐ347/2026, Mục 1

← Tra cứu khác

Thư viện tổng hợp nội dung chính sách theo văn bản pháp luật để tra cứu, không phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nghĩa vụ áp dụng khi hàng hóa thực tế đúng mô tả và điều kiện của văn bản nguồn; hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.