| Tên hàng | - G13: Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 và các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức trên 210 bar.
|
|---|
| Cơ quan ban hành quy định | - Bộ quản lý lĩnh vực thiết bị; Bộ Nội vụ theo phân công đối với hàng TT16
|
|---|
| Nhóm quản lý chuyên ngành | |
|---|
| Kết luận chính sách | - Phải kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng; khai báo sử dụng theo quy định. Với Bình/chai/bồn áp lực đúng định nghĩa TT16 thuộc Mục II TT16/2026/TT-BNV: phải công bố hợp quy trước khi lưu thông tại Việt Nam (rủi ro trung bình).
|
|---|
| Thủ tục phải làm | - Thuê tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đủ điều kiện kiểm định; lưu biên bản/giấy chứng nhận kiểm định; khai báo sử dụng theo mẫu/thủ tục địa phương. Đánh giá/công bố hợp quy hoặc kiểm tra chất lượng theo đúng mức độ rủi ro quy định tại TT16/2026/TT-BNV.
|
|---|
| Thời điểm thực hiện | - Kiểm định trước khi đưa vào sử dụng, định kỳ trong thời gian sử dụng; khai báo trong 30 ngày từ ngày đưa vào sử dụng (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định khác).
|
|---|
| Nơi thực hiện | - Tổ chức kiểm định được cấp phép đúng phạm vi thiết bị; cơ quan chuyên môn được phân công thuộc UBND cấp tỉnh (thường là Sở Nội vụ) tiếp nhận khai báo.
|
|---|
| Hồ sơ cần chuẩn bị | - Hồ sơ kỹ thuật/hướng dẫn sử dụng; tài liệu nguồn gốc và thông số, lý lịch thiết bị; đăng ký yêu cầu kiểm định, biên bản/giấy chứng nhận kết quả kiểm định; tờ khai sử dụng. Với đối tượng TT16: thêm hồ sơ hợp quy và hồ sơ kiểm tra chất lượng (nếu rủi ro cao).
|
|---|
| Điều kiện riêng | - Chỉ áp dụng đối với hàng có đặc tính, ngưỡng, công dụng đúng tên trong danh mục; không từ danh mục này suy ra giấy phép nhập khẩu riêng.
|
|---|
| Ghi chú / cảnh báo | - Danh mục máy/thiết bị an toàn lao động và danh mục quản lý chất lượng là HAI tầng nghĩa vụ khác nhau. Đặc thù từng bộ/ngành thực hiện theo quy trình kiểm định chuyên ngành. TT16 rủi ro trung bình: công bố hợp quy theo cơ chế tự đánh giá hoặc chứng nhận được công nhận, phương thức 5/7/8; chỉ áp dụng khi hàng phù hợp mô tả.
|
|---|
| Căn cứ | - Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH, Mục I, STT 4; Luật ATVSLĐ 84/2015/QH13, Điều 30–31; NĐ 44/2016/NĐ-CP Điều 16 (sửa bởi NĐ 04/2023/NĐ-CP); TT16/2026/TT-BNV đối với hàng thuộc danh mục rủi ro
- G13: 36/2019/TT-BLĐTBXH
- G13: Phụ lục, Mục I, STT 4 | TT36-2019:I:004
|
|---|