Từ các polyme từ etylen: Dạng xốp, không cứng

Mã HS 3915.10.10

Nội dung tổng hợp nguyên văn từ văn bản nguồn, chưa phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nhóm quản lý có nhãn “Đã xác minh nguồn” đã được đối chiếu với văn bản chính thức.

Thông tin định danh

Mã HS
  • 3915.10.10

Nhóm quản lý liên quan

1 nhóm

G10 · Phế liệu nhập khẩu

Nội dung theo nguồn — chưa xác minh nghĩa vụ
Tên hàng
  • Từ các polyme từ etylen: Dạng xốp, không cứng
Mã HS
  • 3915.10.10
Cơ quan ban hành quy định
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Nhóm quản lý chuyên ngành
  • G10
Kết luận chính sách
  • G10: ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU CÓ ĐIỀU KIỆN nếu là Từ các polyme từ etylen: Dạng xốp, không cứng (HS 3915.10.10, mục 2.1 QĐ 13/2023/QĐ-TTg) để làm nguyên liệu sản xuất tại chính cơ sở của doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường, giấy phép (theo trường hợp áp dụng), ký quỹ, kiểm tra chất lượng phế liệu.
Thủ tục phải làm
  • Kiểm tra HS/tên phế liệu theo QĐ 13/2023, giấy phép môi trường có chủng loại và khối lượng phế liệu (trừ trường hợp pháp luật miễn), điều kiện cơ sở/kho/bãi; thực hiện ký quỹ trước khi dỡ hàng/nhập cảnh, giám định phù hợp QCVN 32:2024/BTNMT, nộp hồ sơ hải quan theo Điều 45–46 VBHN 49/2026.
Thời điểm thực hiện
  • Trước khi dỡ xuống cảng (hoặc trước khi vào Việt Nam bằng phương thức khác): hoàn tất ký quỹ. Trước thông quan: xác minh giấy phép môi trường còn hiệu lực, lượng được phép nhập và chứng thư giám định chất lượng.
Nơi thực hiện
  • Cơ quan cấp giấy phép môi trường có thẩm quyền; tổ chức giám định phế liệu được chỉ định/thừa nhận; cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu.
Hồ sơ cần chuẩn bị
  • Kiểm tra giấy phép môi trường còn hiệu lực, có loại và khối lượng phế liệu nhập khẩu (nếu thuộc diện cấp); hồ sơ xác nhận ký quỹ; chứng thư giám định phù hợp QCVN 32:2024/BTNMT (hoặc QCVN chuyển tiếp nếu đủ điều kiện); hồ sơ hải quan; hồ sơ chứng minh cơ sở dùng phế liệu để sản xuất. Ký quỹ: Dưới 100 tấn: 15%; từ 100 đến dưới 500 tấn: 18%; từ 500 tấn: 20% giá trị lô hàng.
Điều kiện riêng
  • Không được nhập khẩu chỉ vì mã HS thuộc danh mục: phải đúng tên phế liệu và dùng trực tiếp tại cơ sở sản xuất; xét ngoại lệ giấy phép môi trường của khu phi thuế quan/khu chế xuất/doanh nghiệp chế xuất và các quy định chuyển tiếp theo văn bản hiện hành.
Ghi chú / cảnh báo
  • G10 QA 15/10/2026: Đối chiếu đúng chủng loại tại mục 2.1 Quyết định 13/2023/QĐ-TTg, giấy phép môi trường và QCVN 32:2024/BTNMT. Quy định mới: không được nhập khẩu phế liệu nhựa kể từ ngày 31/12/2033 (khoản 4a Điều 45 NĐ 08/2022, bổ sung năm 2026). Công suất nhập phế liệu tối đa bằng 80% công suất thiết kế; không nhập về chỉ để sơ chế, bán lại (Điều 45 khoản 4a VBHN 49/2026).
  • Áp dụng QCVN 32:2024/BTNMT theo TT 44/2024/TT-BTNMT; trường hợp giấy phép/lô hàng thuộc quy định chuyển tiếp của thông tư thì xét QCVN 2018 tương ứng, không mặc định áp dụng bản 2024.
  • Ký quỹ: Dưới 100 tấn: 15%; từ 100 đến dưới 500 tấn: 18%; từ 500 tấn: 20% giá trị lô hàng.
Căn cứ
  • G10: Quyết định 13/2023/QĐ-TTg, Danh mục STT 2.1, Điều 2–4; Điều 45, Điều 46 NĐ 08/2022/NĐ-CP (VBHN 49/VBHN-BNNMT/2026; NĐ 05/2025/NĐ-CP và NĐ 48/2026/NĐ-CP); TT 44/2024/TT-BTNMT, QCVN 32:2024/BTNMT.
  • G10: 13/2023/QĐ-TTg
  • G10: QĐ 13/2023/QĐ-TTg, Phụ lục/Danh mục STT 2.1 | HS 3915.10.10; VBHN 49/2026 Điều 45–46; TT 44/2024/TT-BTNMT QCVN 32:2024/BTNMT.
Văn bản nguồn

← Các mặt hàng mã HS 3915.10.10

Thư viện tổng hợp nội dung chính sách theo văn bản pháp luật để tra cứu, không phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nghĩa vụ áp dụng khi hàng hóa thực tế đúng mô tả và điều kiện của văn bản nguồn; hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.