Glycine

Không có mã HS trong nguồn

Nội dung tổng hợp nguyên văn từ văn bản nguồn, chưa phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nhóm quản lý có nhãn “Đã xác minh nguồn” đã được đối chiếu với văn bản chính thức.

Nhóm quản lý liên quan

1 nhóm

G08 · Giống, thủy sản, thức ăn chăn nuôi, phân bón

Nội dung theo nguồn — chưa xác minh nghĩa vụ
Tên hàng
  • Glycine
Cơ quan ban hành quy định
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Nhóm quản lý chuyên ngành
  • Axit amin trong thức ăn thủy sản
Kết luận chính sách
  • ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG: Thành phần/nguyên liệu có tên trong Phụ lục II TT16/2026/TT-BNNMT, áp dụng đúng mục đích làm thức ăn thủy sản hoặc sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
Thủ tục phải làm
  • Được sử dụng đúng mục đích chuyên ngành. Nếu nhập khẩu THÀNH PHẨM thức ăn thủy sản hoặc sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản: lập tài khoản, gửi thông tin sản phẩm theo Điều 13–14 trước lưu thông; áp dụng kiểm tra chất lượng/giấy phép chỉ khi thuộc trường hợp luật định. Không mặc định mọi nguyên liệu riêng lẻ phải khai báo trên hệ thống.
Thời điểm thực hiện
  • Trước khi lưu thông thành phẩm nhập khẩu thuộc Điều 13–14; khi sử dụng chất/nguyên liệu phải đúng phạm vi được phép của Phụ lục II.
Nơi thực hiện
  • Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản (đối với thành phẩm phải cập nhật); cơ quan thủy sản/kiểm tra chất lượng có thẩm quyền khi thủ tục tương ứng phát sinh.
Hồ sơ cần chuẩn bị
  • Nếu là thành phẩm NK: thông tin cơ sở sản xuất, tiêu chuẩn công bố áp dụng, công bố hợp quy nếu có, nhãn gốc và nhãn Việt, CFS còn hiệu lực (trừ nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản), kết quả KTCL NK theo Điều 14 khoản 2. Nếu chỉ là nguyên liệu: chứng từ nhận diện, thành phần/công dụng, hồ sơ chuyên ngành tương ứng khi có quy định.
Điều kiện riêng
  • Danh mục ĐƯỢC PHÉP không phải giấy phép nhập khẩu, cũng không miễn kiểm tra chất lượng/hợp quy/kiểm dịch/pháp luật về hóa chất. CFS không áp dụng đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản khi thành phần hồ sơ Điều 14 khoản 2.
Ghi chú / cảnh báo
  • Tên hàng nguyên văn theo nguồn, không tự gán HS/CAS. Phân biệt chất/ nguyên liệu được liệt kê với sản phẩm hoàn chỉnh thuộc Điều 13–14; không tự áp thủ tục thành phẩm lên nguyên liệu.
Căn cứ
  • TT16/2026/TT-BNNMT, Điều 12 khoản 2, Phụ lục II (Phụ lục II, Mục II.5, STT 10); Điều 13 khoản 2 và Điều 14 khoản 2 (nếu nhập khẩu thành phẩm); Điều 18 (chỉ trong trường hợp phải xin phép).
  • Thông tư 16/2026/TT-BNNMT – Phụ lục II, Mục II.5 – STT 10
  • Phụ lục II, Mục II.5, STT 10

← Tra cứu khác

Thư viện tổng hợp nội dung chính sách theo văn bản pháp luật để tra cứu, không phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nghĩa vụ áp dụng khi hàng hóa thực tế đúng mô tả và điều kiện của văn bản nguồn; hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.