| Tên hàng | |
|---|
| Cơ quan ban hành quy định | - Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|---|
| Nhóm quản lý chuyên ngành | - Loài thủy sản được phép kinh doanh
|
|---|
| Kết luận chính sách | - ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH: Loài này có tên trong Phụ lục IV TT16/2026/TT-BNNMT. Đây là danh mục được phép kinh doanh, không phải giấy phép nhập khẩu hoặc giấy miễn kiểm dịch.
|
|---|
| Thủ tục phải làm | - Khi nhập khẩu/kinh doanh đúng loài trong danh mục: thực hiện thủ tục nhập khẩu, kiểm dịch động vật thủy sản nếu hàng thực tế thuộc diện kiểm dịch; thực hiện quản lý bảo tồn/CITES nếu thuộc diện. Không phải xin giấy phép nhập khẩu giống thủy sản dành cho loài CHƯA có tên Phụ lục IV.
|
|---|
| Thời điểm thực hiện | - Theo thủ tục nhập khẩu và kiểm dịch nếu có; đáp ứng điều kiện kinh doanh trước khi đưa giống/loài thủy sản vào hoạt động kinh doanh.
|
|---|
| Nơi thực hiện | - Cơ quan kiểm dịch động vật thủy sản tại cửa khẩu (nếu hàng thuộc diện); cơ quan quản lý thủy sản có thẩm quyền tại địa phương.
|
|---|
| Hồ sơ cần chuẩn bị | - Tên khoa học/tài liệu nhận diện loài, xuất xứ và chứng từ hàng hóa; nếu thuộc kiểm dịch: hồ sơ đăng ký, khai báo kiểm dịch; nếu thuộc CITES: chứng từ CITES phù hợp.
|
|---|
| Điều kiện riêng | - Không mặc nhiên miễn kiểm dịch, giấy phép CITES hay các yêu cầu khác. Phải xác định đúng loài bằng tên khoa học; không áp dụng theo tên thường gọi của loài khác.
|
|---|
| Ghi chú / cảnh báo | - Phụ lục IV chỉ xác định PHẠM VI LOÀI ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH. Không suy ra giấy phép nhập khẩu cho mọi hàng hoặc miễn kiểm dịch. Tên khoa học cột AE cần đối chiếu với mẫu vật.
|
|---|
| Căn cứ | - TT16/2026/TT-BNNMT, Điều 12 khoản 4, Phụ lục IV; Điều 16 (giấy phép NK chỉ với giống ngoài danh mục); TT03/2026/TT-BNNMT (nếu thuộc kiểm dịch).
- Thông tư 16/2026/TT-BNNMT – Phụ lục IV – STT 9
- Phụ lục IV, STT 9
|
|---|