Thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu

Không có mã HS trong nguồn

Nội dung tổng hợp nguyên văn từ văn bản nguồn, chưa phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nhóm quản lý có nhãn “Đã xác minh nguồn” đã được đối chiếu với văn bản chính thức.

Nhóm quản lý liên quan

1 nhóm

G08 · Giống, thủy sản, thức ăn chăn nuôi, phân bón

Nội dung theo nguồn — chưa xác minh nghĩa vụ
Tên hàng
  • Thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu
Cơ quan ban hành quy định
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Nhóm quản lý chuyên ngành
  • Thức ăn thủy sản – cập nhật thông tin
Kết luận chính sách
  • PHẢI CẬP NHẬT THÔNG TIN SẢN PHẨM trước lưu thông đối với thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu.
Thủ tục phải làm
  • Lập tài khoản và nộp các thông tin theo Điều 14 khoản 2 lên CSDL quốc gia về thủy sản; hệ thống cấp mã tiếp nhận để thể hiện trên nhãn/bao bì/tài liệu kèm.
Thời điểm thực hiện
  • Trước khi lưu thông; khi thay đổi thông tin sản phẩm phải cập nhật lại trước khi lưu thông.
Nơi thực hiện
  • Hệ thống CSDL quốc gia về thủy sản.
Hồ sơ cần chuẩn bị
  • Tiêu chuẩn công bố áp dụng, công bố hợp quy nếu có, nhãn gốc và nhãn tiếng Việt, CFS còn hiệu lực (trừ nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản), kết quả KTCL nhập khẩu, thông tin cơ sở sản xuất.
Điều kiện riêng
  • Nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản không phải nộp CFS theo khoản 2 Điều 14
Ghi chú / cảnh báo
  • Không tự biến nghĩa vụ cập nhật thông tin thành giấy phép nhập khẩu trước thông quan.
Căn cứ
  • TT16/2026/TT-BNNMT Điều 13 khoản 2, Điều 14 khoản 2–4.
  • Khoản 2 Điều 13; khoản 2 Điều 14 TT 16/2026/TT-BNNMT
  • Điều 13–14 TT16

← Tra cứu khác

Thư viện tổng hợp nội dung chính sách theo văn bản pháp luật để tra cứu, không phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nghĩa vụ áp dụng khi hàng hóa thực tế đúng mô tả và điều kiện của văn bản nguồn; hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.