Thức ăn thủy sản/sản phẩm xử lý môi trường có thành phần ngoài danh mục để khảo nghiệm

Không có mã HS trong nguồn

Nội dung tổng hợp nguyên văn từ văn bản nguồn, chưa phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nhóm quản lý có nhãn “Đã xác minh nguồn” đã được đối chiếu với văn bản chính thức.

Nhóm quản lý liên quan

1 nhóm

G08 · Giống, thủy sản, thức ăn chăn nuôi, phân bón

Nội dung theo nguồn — chưa xác minh nghĩa vụ
Tên hàng
  • Thức ăn thủy sản/sản phẩm xử lý môi trường có thành phần ngoài danh mục để khảo nghiệm
Cơ quan ban hành quy định
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Nhóm quản lý chuyên ngành
  • QUY TẮC CHUNG | Thức ăn thủy sản
Kết luận chính sách
  • Giấy phép nhập khẩu thức ăn thủy sản/sản phẩm xử lý môi trường: Có, nếu thuộc khoản 2 Điều 36
Thủ tục phải làm
  • Xin giấy phép cho trường hợp khảo nghiệm, nghiên cứu hoặc trưng bày theo điều kiện pháp luật
Phương thức kiểm tra / đánh giá
  • G08 | QUY TẮC CHUNG | Thức ăn thủy sản
Thời điểm thực hiện
  • Trước nhập khẩu
Nơi thực hiện
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh (Sở NN&MT thẩm định)
Hồ sơ cần chuẩn bị
  • Hồ sơ theo đúng điều khoản được dẫn tại cột căn cứ; không suy diễn thêm một giấy phép riêng từ tên nhóm hàng.
Điều kiện riêng
  • Không mặc định phải xin giấy phép đối với sản phẩm thông thường đã đủ điều kiện lưu thông
Ghi chú / cảnh báo
  • Không có HS/CAS trực tiếp trong dòng phụ lục: không tự tạo HS. Phải đối chiếu tính chất, mục đích sử dụng, danh mục chính thức.
  • Quy tắc áp dụng theo điều kiện hàng hóa; không ấn định HS giả
  • Dữ liệu quy tắc chung; phải áp theo đúng đối tượng và phụ lục có hiệu lực.
Căn cứ
  • Khoản 2 Điều 36 Luật Thủy sản; Điều 18 TT 16/2026/TT-BNNMT
  • NGUỒN G08: Điều 18 TT 16/2026/TT-BNNMT
  • Quy tắc 7

← Tra cứu khác

Thư viện tổng hợp nội dung chính sách theo văn bản pháp luật để tra cứu, không phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nghĩa vụ áp dụng khi hàng hóa thực tế đúng mô tả và điều kiện của văn bản nguồn; hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.