Dapoxetin

Không có mã HS trong nguồn

Nội dung tổng hợp nguyên văn từ văn bản nguồn, chưa phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nhóm quản lý có nhãn “Đã xác minh nguồn” đã được đối chiếu với văn bản chính thức.

Thông tin định danh

Hoạt chất / thành phần
  • Dapoxetin

Nhóm quản lý liên quan

1 nhóm

G07 · Dược phẩm, nguyên liệu làm thuốc, thiết bị y tế

Nội dung theo nguồn — chưa xác minh nghĩa vụ
Tên hàng
  • Dapoxetin
Mã HS
  • 3004.9
Cơ quan ban hành quy định
  • Bộ Y tế
Danh mục / STT / tên
  • DM08/STT 338: Dapoxetin
Kết luận chính sách
  • Thuốc thành phẩm, vắc xin, thuốc cổ truyền nhập khẩu để lưu hành: phải có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam; trường hợp thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuộc diện được nhập khẩu thì phải có giấy phép nhập khẩu trước thông quan.
Thủ tục phải làm
  • Thuốc thành phẩm, vắc xin, thuốc cổ truyền nhập khẩu để lưu hành: phải có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam; trường hợp thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuộc diện được nhập khẩu thì phải có giấy phép nhập khẩu trước thông quan.
Thời điểm thực hiện
  • Thuốc thành phẩm: giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu hợp lệ trước nhập khẩu/thông quan theo hồ sơ áp dụng.
Nơi thực hiện
  • Thuốc thành phẩm: Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền).
Hồ sơ cần chuẩn bị
  • Hồ sơ theo thủ tục giấy phép/chứng nhận chuyên ngành; xác minh thành phần hồ sơ tại điều khoản thủ tục trước khi nộp.
  • Thuốc thành phẩm: số đăng ký lưu hành/giấy phép nhập khẩu, hợp đồng/chứng từ thương mại, tiêu chuẩn chất lượng, hồ sơ khác theo dạng thuốc và Điều 62–66 NĐ 163/2025.
Điều kiện riêng
  • Không phải mặt hàng cùng HS đều là thuốc; chính sách dược áp dụng theo bản chất, dạng bào chế và mục đích sử dụng; thuốc chưa lưu hành chỉ được nhập theo điều kiện NĐ 163/2025.
Ghi chú / cảnh báo
  • NGOẠI LỆ NGUỒN: Giữ nguyên mã HS/tên theo phụ lục; cần hỏi cơ quan ban hành
  • Sai khác nguồn: TT09/2024 ghi 3004.9 chưa đủ cấp mã; giữ nguyên mã nguồn, không tự gán 3004.90.xx. Xác định dạng thuốc và hỏi Bộ Y tế / cơ quan hải quan khi phân loại.
  • Có mã HS tại TT 09/2024 không tự đồng nghĩa phải xin giấy phép
  • Danh sách dược chất/DM/STT lưu nguyên ở cột nguồn Gate 7
  • CẢNH BÁO NGUỒN: TT09/2024 ghi 3004.9 chưa đủ cấp mã; giữ nguyên mã nguồn, không tự gán 3004.90.xx. Xác định dạng thuốc và hỏi Bộ Y tế / cơ quan hải quan khi phân loại.
  • Gate 7: chi tiết hoạt chất/danh mục giữ ở cột nguồn.
  • Đối chiếu theo mã HS + tên hàng + hình thức/dạng dùng; các danh sách tại cột NGUỒN | G07 Danh sách tên là đối tượng chính sách, không có nghĩa vụ cấp phép tự động cho cả mã HS. Cập nhật Thông tư 18/2026/TT-BYT từ 16/07/2026 đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Mã HS để trống vì dữ liệu dòng nguồn chưa xác định được mã hợp lệ; không tự sinh mã từ tên thuốc/mỹ phẩm.
Căn cứ
  • TT 09/2024/TT-BYT Danh mục 8–10, 13; Luật Dược (sửa đổi), NĐ 163/2025/NĐ-CP Điều 62–66, 74–76.
  • TT 09/2024/TT-BYT, Danh mục 8
  • Danh mục 8; STT 338
Văn bản nguồn

← Tra cứu khác

Thư viện tổng hợp nội dung chính sách theo văn bản pháp luật để tra cứu, không phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nghĩa vụ áp dụng khi hàng hóa thực tế đúng mô tả và điều kiện của văn bản nguồn; hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.