Nhóm y tế/dược/mỹ phẩm theo HS 3004.90.82: 27 bản ghi (xem cột NGUỒN | G07 Danh sách tên (DM/STT/tên))

Mã HS 3004.90.82

Nội dung tổng hợp nguyên văn từ văn bản nguồn, chưa phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nhóm quản lý có nhãn “Đã xác minh nguồn” đã được đối chiếu với văn bản chính thức.

Thông tin định danh

Mã HS
  • 3004.90.82

Nhóm quản lý liên quan

1 nhóm

G07 · Dược phẩm, nguyên liệu làm thuốc, thiết bị y tế

Nội dung theo nguồn — chưa xác minh nghĩa vụ
Tên hàng
  • Nhóm y tế/dược/mỹ phẩm theo HS 3004.90.82: 27 bản ghi (xem cột NGUỒN | G07 Danh sách tên (DM/STT/tên))
Mã HS
  • 3004.90.82
Cơ quan ban hành quy định
  • Bộ Y tế
Nhóm quản lý chuyên ngành
  • G07: Thuốc độc/nguyên liệu độc, Thuốc thành phẩm
Danh mục / STT / tên
  • DM01-2/76: Zidovudine | DM08/2: Abacavir | DM08/341: Darunavir | DM08/378: Didanosine | DM08/435: Efavirenz | DM08/491: Etravirine | DM08/619: Indinavir | DM08/677: Lamivudine | DM08/886: Nelfinavir | DM08/891: Nevirapine | DM08/1058: Raltegravir | DM08/1074: Rilpivirin | DM08/1077: Ritonavir | DM08/1096: Saquinavir | DM08/1128: Stavudine | DM08/1161: Tenoforvir | DM08/1272: Zalcitabine | DM08/1276: Zidovudine | DM09/22: Thuốc thành phẩm chứa: Lopinavir; Ritonavir | DM09/82: Thuốc thành phẩm chứa: Lamivudine; Zidovudine | DM09/113: Thuốc thành phẩm chứa: Tenofovir disoproxil fumarate; Emtricitabine | DM09/200: Thuốc thành phẩm chứa: Lamivudine; Nevirapine; Zidovudine | DM09/354: Thuốc thành phẩm chứa: Tenfovir Disoproxil Fumarate; Lamivudin | DM09/360: Thuốc thành phẩm chứa: Tenofovir disoprosil fumarat; Lamivudin; Efavirenz | DM09/378: Thuốc thành phẩm chứa: Efavirenz; Emtricitabin; Tenofovir disoproxil fumarat | DM09/379: Thuốc thành phẩm chứa: EPA (Eicosapentaenoic acid); DHA (Docosahexaenoic Acid); Vitamin E | DM09/408: Thuốc thành phẩm chứa: Dolutegravir, Lamivudine, tenofovir
Điều kiện nhận diện
  • Chỉ khi đúng là thuốc/ nguyên liệu dùng làm thuốc độc theo mục danh sách | Xác định thực tế là thuốc thành phẩm, đúng dạng dùng và thành phần
Kết luận chính sách
  • Nếu nhập khẩu đúng là thuốc/nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt: phải có giấy phép nhập khẩu theo nhóm pháp lý tương ứng (thuốc độc, gây nghiện, hướng thần, tiền chất làm thuốc, chất phóng xạ hoặc chất cấm dùng trong ngành khác); không miễn giấy phép chỉ vì có mã HS.
  • Thuốc thành phẩm, vắc xin, thuốc cổ truyền nhập khẩu để lưu hành: phải có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam; trường hợp thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuộc diện được nhập khẩu thì phải có giấy phép nhập khẩu trước thông quan.
Thủ tục phải làm
  • Nếu nhập khẩu đúng là thuốc/nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt: phải có giấy phép nhập khẩu theo nhóm pháp lý tương ứng (thuốc độc, gây nghiện, hướng thần, tiền chất làm thuốc, chất phóng xạ hoặc chất cấm dùng trong ngành khác); không miễn giấy phép chỉ vì có mã HS.
  • Thuốc thành phẩm, vắc xin, thuốc cổ truyền nhập khẩu để lưu hành: phải có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam; trường hợp thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuộc diện được nhập khẩu thì phải có giấy phép nhập khẩu trước thông quan.
Thời điểm thực hiện
  • Dược kiểm soát đặc biệt: được cấp giấy phép trước khi nhập khẩu/hoàn thành thủ tục thông quan.
  • Thuốc thành phẩm: giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu hợp lệ trước nhập khẩu/thông quan theo hồ sơ áp dụng.
Nơi thực hiện
  • Dược kiểm soát đặc biệt: Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền theo nhóm).
  • Thuốc thành phẩm: Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền).
Hồ sơ cần chuẩn bị
  • Hồ sơ theo thủ tục giấy phép/chứng nhận chuyên ngành; xác minh thành phần hồ sơ tại điều khoản thủ tục trước khi nộp.
  • Dược kiểm soát đặc biệt: đơn hàng nhập khẩu, giấy tờ cơ sở kinh doanh dược/được ủy quyền, tiêu chuẩn chất lượng, hồ sơ sản phẩm theo Điều 67 NĐ 163/2025 tùy nhóm.
  • Thuốc thành phẩm: số đăng ký lưu hành/giấy phép nhập khẩu, hợp đồng/chứng từ thương mại, tiêu chuẩn chất lượng, hồ sơ khác theo dạng thuốc và Điều 62–66 NĐ 163/2025.
Điều kiện riêng
  • Chỉ áp dụng khi thực tế là thuốc/nguyên liệu dùng làm thuốc thuộc chính Danh mục và đáp ứng mô tả; hóa chất/công dụng khác xử lý theo ngành tương ứng.
  • Không phải mặt hàng cùng HS đều là thuốc; chính sách dược áp dụng theo bản chất, dạng bào chế và mục đích sử dụng; thuốc chưa lưu hành chỉ được nhập theo điều kiện NĐ 163/2025.
Ghi chú / cảnh báo
  • Có mã HS tại TT 09/2024 không tự đồng nghĩa phải xin giấy phép
  • Danh sách dược chất/DM/STT lưu nguyên ở cột nguồn Gate 7
  • Gate 7: chi tiết hoạt chất/danh mục giữ ở cột nguồn.
  • Tên hàng tại cột tra cứu là tên nhóm tổng hợp; xem toàn bộ từng tên/danh mục/STT tại cột nguồn Gate 7.
  • Đối chiếu theo mã HS + tên hàng + hình thức/dạng dùng; các danh sách tại cột NGUỒN | G07 Danh sách tên là đối tượng chính sách, không có nghĩa vụ cấp phép tự động cho cả mã HS. Cập nhật Thông tư 18/2026/TT-BYT từ 16/07/2026 đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Đã điều chỉnh ánh xạ tên-STT-HS theo phụ lục gốc (xem cột G07).
Căn cứ
  • TT 09/2024/TT-BYT Danh mục 1–6, Điều 3(3); NĐ 163/2025/NĐ-CP Điều 67, 74 và các quy định giấy phép tương ứng; TT 18/2026/TT-BYT (hiệu lực 16/07/2026).
  • TT 09/2024/TT-BYT Danh mục 8–10, 13; Luật Dược (sửa đổi), NĐ 163/2025/NĐ-CP Điều 62–66, 74–76.
  • G07: TT09/2024 DM1; Luật Dược sửa đổi; NĐ163/2025; TT31/2025 | TT09/2024 DM8–9; Luật Dược sửa đổi; NĐ163/2025; TT31/2025
  • G07: DM01-2, DM08, DM09; STT cụ thể ở cột G07 Danh sách tên (DM/STT/tên).
Văn bản nguồn

← Các mặt hàng mã HS 3004.90.82

Thư viện tổng hợp nội dung chính sách theo văn bản pháp luật để tra cứu, không phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nghĩa vụ áp dụng khi hàng hóa thực tế đúng mô tả và điều kiện của văn bản nguồn; hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.