Cần trục; Cầu trục và cổng trục

Mã HS 8426

Nội dung tổng hợp nguyên văn từ văn bản nguồn, chưa phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nhóm quản lý có nhãn “Đã xác minh nguồn” đã được đối chiếu với văn bản chính thức.

Thông tin định danh

Mã HS
  • 8426

Nhóm quản lý liên quan

2 nhóm

G01 · Chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro

Nội dung theo nguồn — chưa xác minh nghĩa vụ
Tên hàng
  • Cần trục; Cầu trục và cổng trục
Mã HS
  • 8426
Cơ quan ban hành quy định
  • Bộ Nội vụ
Mức rủi ro chất lượng
  • Chất lượng: rủi ro Trung bình
Kiểm tra chất lượng nhập khẩu / Công bố hợp quy
  • Bộ Nội vụ (rủi ro trung bình): PHẢI thực hiện đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy theo yêu cầu sản phẩm tại Mục II; không mặc định phải kiểm tra chất lượng nhập khẩu trước thông quan.
Thủ tục phải làm
  • Cần đối chiếu thêm quy định chuyên ngành/điều kiện hàng hóa để xác định thủ tục áp dụng
Nơi thực hiện
  • Đang cập nhật
Điều kiện riêng
  • Chỉ áp dụng cho đúng hàng hóa, công dụng và phạm vi QCVN được liệt kê; không áp dụng theo HS một cách máy móc.
Ghi chú / cảnh báo
  • Áp dụng khi hàng thực tế khớp mô tả và điều kiện của danh mục nguồn.
Căn cứ
  • G01: TT16/2026/TT-BNV Điều 3–5, Mục II

G09 · Phương tiện, thiết bị giao thông vận tải

Nội dung theo nguồn — chưa xác minh nghĩa vụ
Tên hàng
  • Cần trục; Cầu trục và cổng trục
Mã HS
  • 84.26
Nhóm quản lý / mức rủi ro
  • Gate 9: PL I mục V | Rủi ro cao
Tên hàng / STT / phụ lục gốc (TT49)
  • PL I, mục V, STT 2: Thiết bị xếp, dỡ lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt - cần trục
  • PL I, mục V, STT 3: Phương tiện, thiết bị xếp dỡ chuyên dùng trong cảng hàng không, cảng thủy; cơ sở đóng mới sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt - cần trục, cầu trục, cổng trục, bán cổng trục, khung nâng
Quy chuẩn và ghi chú đặc thù
  • QCVN 22:2018/BGTVT
Mức độ rủi ro / cơ chế
  • PL I mục V | Rủi ro cao
Kết luận chính sách
  • Cần đối chiếu thêm quy định chuyên ngành/điều kiện hàng hóa để xác định thủ tục áp dụng
Thủ tục phải làm
  • Cần đối chiếu thêm quy định chuyên ngành/điều kiện hàng hóa để xác định thủ tục áp dụng
Nơi thực hiện
  • Đang cập nhật
Điều kiện riêng
  • Gate 9: VBHN 134 không áp dụng cho thiết bị dùng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa, công trình ngoài khơi, tàu cá, quốc phòng/an ninh theo Điều 1 khoản 2.
Ghi chú / cảnh báo
  • Gate 9: Chỉ áp dụng nếu đúng mô tả hàng, công dụng, thông số/QCVN và mục phụ lục; không suy ra chỉ từ HS. Cảnh báo: TT49 còn yêu cầu chứng nhận ATKT nhưng TT24/2026 đã bãi bỏ Điều 6–8 TT35/2011. Cần xác nhận thủ tục NK hiện hành với cơ quan đăng kiểm, không sử dụng thủ tục cũ.
  • Đã xử lý giao G09 ngày 15/10/2026: điều kiện áp dụng G09 chốt theo đúng loại hàng và phạm vi Phụ lục I TT49/2026; không suy rộng theo HS; chế độ quản lý của lĩnh vực khác vẫn độc lập.
Căn cứ
  • Gate 9: TT49/2026 Điều 3 khoản 3, PL I mục V; TT24/2026 Điều 25 khoản 3; VBHN 134/2026 Điều 1–3 và 12–13.

Nội dung chung của mặt hàng

Các dòng nguồn chưa xác định thuộc nhóm quản lý nào; áp dụng theo đúng loại hàng và điều kiện của văn bản.

Kết luận chính sách
  • Cần trục/cầu trục/cổng trục PHẢI chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật theo Phụ lục I mục V.2–V.3 TT49/2026/TT-BXD, QCVN 22:2018/BGTVT KHI được lắp đặt/sử dụng trên phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt hoặc thuộc nhóm chuyên dùng tại cảng, cơ sở đóng/sửa chữa tàu, đường sắt như mô tả phụ lục. Không mặc định mọi máy mã 8426 đều phải chứng nhận theo lĩnh vực giao thông. Hàng thuộc danh mục an toàn lao động còn phải làm nghĩa vụ quản lý chất lượng riêng theo TT16/2026/TT-BNV.
Thủ tục phải làm
  • Đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy theo QCVN ghi tại Mục II TT16/2026/TT-BNV.
  • Đối chiếu mục đích lắp đặt/sử dụng của thiết bị để thực hiện chứng nhận an toàn kỹ thuật theo QCVN 22:2018/BGTVT khi thuộc mục V.2–V.3; đồng thời thực hiện thủ tục kiểm tra chất lượng thuộc Bộ Nội vụ cho đối tượng tương ứng.
Thời điểm thực hiện
  • BNV (trung bình): Công bố hợp quy trước khi lưu thông
  • Chứng nhận thiết bị giao thông: theo thủ tục chuyên ngành đang hiệu lực trước đưa vào khai thác/sử dụng; không lấy thời điểm theo Điều 6–8 TT35/2011 đã bãi bỏ. Kiểm tra chất lượng của Bộ Nội vụ: theo phân loại rủi ro của TT16/2026/TT-BNV.
Nơi thực hiện
  • BNV: Tổ chức đánh giá sự phù hợp hợp lệ và cơ quan quản lý chất lượng theo phân công tại địa phương
  • Cục Đăng kiểm Việt Nam đối với thiết bị thuộc phạm vi giao thông; cơ quan quản lý chất lượng thuộc Bộ Nội vụ và tổ chức kiểm định được chỉ định theo phần nghĩa vụ tương ứng.
Ghi chú / cảnh báo
  • Giữ đồng thời nghĩa vụ chuyên ngành khác; xem thêm kết quả G09 PASS theo mã HS và công dụng thực tế.
Căn cứ
  • Chất lượng: CL: Thông tư 16/2026/TT-BNV, Mục II, STT 4; Thông tư 16/2026/TT-BNV, Mục II, STT 5
  • Giao thông: TT49/2026/TT-BXD Điều 3 khoản 3, Phụ lục I mục V.2–V.3; TT24/2026/TT-BXD Điều 25 khoản 3 bãi bỏ thủ tục tại Điều 6–8 TT35/2011.
Điều / khoản / phụ lục / STT gốc
  • Dòng 1414; Thông tư 16/2026/TT-BNV, Mục II, STT 4; Dòng 1415; Thông tư 16/2026/TT-BNV, Mục II, STT 5
  • Gate 9: PL I mục V | Rủi ro cao
Phương thức kiểm tra / đánh giá
  • Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.; Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT- BKHCN.
  • Gate 9: QCVN 22:2018/BGTVT
Văn bản pháp lý nguyên gốc
  • CL: Thông tư 16/2026/TT-BNV, Mục II, STT 4; Thông tư 16/2026/TT-BNV, Mục II, STT 5
  • NGUỒN: G01: Thông tư 16/2026/TT-BNV, Mục II, STT 4; Thông tư 16/2026/TT-BNV, Mục II, STT 5
  • TT 49/2026/TT-BXD; TT 49/2026/TT-BXD Điều 3 khoản 3; TT 35/2011/TT-BGTVT sửa đổi bởi TT 21/2023/TT-BGTVT
Hồ sơ cần chuẩn bị
  • BNV: Hồ sơ công bố hợp quy, kết quả đánh giá sự phù hợp, QCVN áp dụng và tài liệu kỹ thuật
  • Hồ sơ kỹ thuật và thông số/mục đích sử dụng xác định phạm vi QCVN 22:2018/BGTVT; hồ sơ đánh giá, chứng nhận an toàn kỹ thuật theo quy trình còn hiệu lực; hồ sơ kiểm tra chất lượng của Bộ Nội vụ nếu đúng đối tượng.

← Các mặt hàng mã HS 8426

Thư viện tổng hợp nội dung chính sách theo văn bản pháp luật để tra cứu, không phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nghĩa vụ áp dụng khi hàng hóa thực tế đúng mô tả và điều kiện của văn bản nguồn; hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.