Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân)

Mã HS 3103

Nội dung tổng hợp nguyên văn từ văn bản nguồn, chưa phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nhóm quản lý có nhãn “Đã xác minh nguồn” đã được đối chiếu với văn bản chính thức.

Thông tin định danh

Mã HS
  • 3103

Nhóm quản lý liên quan

2 nhóm

G01 · Chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro

Nội dung theo nguồn — chưa xác minh nghĩa vụ
Tên hàng
  • Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân)
Mã HS
  • 3103
Mức rủi ro chất lượng
  • Chất lượng: rủi ro Trung bình
Kiểm tra chất lượng nhập khẩu / Công bố hợp quy
  • Cần đối chiếu thêm quy định chuyên ngành/điều kiện hàng hóa để xác định thủ tục áp dụng
Thủ tục phải làm
  • Cần đối chiếu thêm quy định chuyên ngành/điều kiện hàng hóa để xác định thủ tục áp dụng
Nơi thực hiện
  • Đang cập nhật
Căn cứ
  • G01: TT27/2026/TT-BNNMT Điều 3, Phụ lục I; NQ66.19/2026/NQ-CP về tạm không thực hiện TTHC KTCL phân bón

G08 · Giống, thủy sản, thức ăn chăn nuôi, phân bón

Nội dung theo nguồn — chưa xác minh nghĩa vụ
Tên hàng
  • Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân)
Mã HS
  • 3103
Nhóm quản lý chuyên ngành
  • G08 | Phân bón (kiểm tra loại hàng cụ thể)
Kết luận chính sách
  • Cần đối chiếu thêm quy định chuyên ngành/điều kiện hàng hóa để xác định thủ tục áp dụng
Thủ tục phải làm
  • Cần đối chiếu thêm quy định chuyên ngành/điều kiện hàng hóa để xác định thủ tục áp dụng
Nơi thực hiện
  • G08 | Giấy phép NK: cơ quan giải quyết theo phân cấp hiện hành; không nộp hồ sơ TTHC kiểm tra CL nhập khẩu từ 01/07/2026
Ghi chú / cảnh báo
  • Đã dọn trạng thái giao G08 ngày 15/10/2026: phần G08 đã nghiệm thu; các nghĩa vụ chất lượng/kiểm dịch/y tế theo văn bản riêng không được gộp hoặc mặc định miễn.
Căn cứ
  • Chưa xác định từ nguồn dữ liệu hiện có

Nội dung chung của mặt hàng

Các dòng nguồn chưa xác định thuộc nhóm quản lý nào; áp dụng theo đúng loại hàng và điều kiện của văn bản.

Kết luận chính sách
  • Đối với phân bón nhập khẩu: KHÔNG thực hiện thủ tục hành chính kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu trong thời hạn 01/07/2026 đến hết 28/02/2027 theo NQ66.19/2026/NQ-CP (trừ trường hợp hết hiệu lực/thay thế sớm); vẫn phải đáp ứng các nghĩa vụ phân bón khác như công nhận lưu hành, chất lượng và hợp quy theo quy định áp dụng.
Thủ tục phải làm
  • Không nộp hồ sơ TTHC kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu trong thời gian tạm không thực hiện; thủ tục công nhận lưu hành, đánh giá sự phù hợp khác vẫn áp dụng nếu đủ điều kiện.
Thời điểm thực hiện
  • Phân bón: Tạm không làm TTHC KTCL nhập khẩu từ 01/07/2026 đến hết 28/02/2027; nghĩa vụ công nhận lưu hành và hợp quy theo thời điểm riêng.
  • TTHC KTCL phân bón nhập khẩu: không thực hiện từ 01/07/2026 đến hết 28/02/2027 (trừ khi văn bản thay thế sớm hơn). Giấy phép nhập khẩu theo Điều 44 (nếu bắt buộc): trước nhập khẩu.
Điều kiện riêng / miễn trừ
  • Miễn TTHC kiểm tra chất lượng nhập khẩu phân bón có thời hạn; không phải miễn toàn bộ nghĩa vụ chất lượng và hợp quy.
  • Áp dụng khi hàng thực tế là phân bón. Không thực hiện TTHC KTCL nhập khẩu theo NQ66.19 KHÔNG đồng nghĩa miễn kiểm soát chất lượng sản phẩm, công nhận lưu hành hoặc nghĩa vụ hợp quy độc lập nếu văn bản có quy định.
Ghi chú / cảnh báo
  • Phần nghĩa vụ phân bón G08 đã rà theo NQ66.19/2026; quy tắc rủi ro G01 nếu có cần xác định trên đúng đối tượng và không được trái thời hạn tạm không thực hiện TTHC kiểm tra chất lượng nhập khẩu phân bón.
Căn cứ
  • Phụ lục I.A.V và Điều 6 NQ66.19/2026/NQ-CP; Điều 44, Điều 46 Luật Trồng trọt (VBHN93/2026).
Văn bản nguồn
Bộ quản lý
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Điều / khoản / phụ lục / STT gốc
  • Dòng 1474; Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, Phụ lục I, STT 2.3; Dòng 1927; Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, Phụ lục I, STT
  • [G01 bổ sung] G01 dòng 1474; G01 dòng 1927
  • G08 | Chỉ khi đúng đối tượng chuyên ngành
Phương thức kiểm tra / đánh giá
  • Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.; Phương thức đánh giá sự phù hợp: + Áp dụng phương thức 5 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (không phải đánh giá quá trình sản xuất mà sử dụng kết quả kiểm tra điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số… [nội dung nguồn bị cắt — đối chiếu văn bản gốc]
Văn bản pháp lý nguyên gốc
  • CL: Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, Phụ lục I, STT 2.3; Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, Phụ lục I, STT
  • NGUỒN: G01: Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, Phụ lục I, STT 2.3; Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, Phụ lục I, STT
Hồ sơ cần chuẩn bị
  • Quyết định công nhận lưu hành phân bón; nếu phân bón chưa được công nhận và thuộc diện mục đích Điều 44 thì giấy phép nhập khẩu và hồ sơ tương ứng. Không chuẩn bị hồ sơ riêng TTHC KTCL phân bón nhập khẩu trong thời hạn tạm không thực hiện.

← Các mặt hàng mã HS 3103

Thư viện tổng hợp nội dung chính sách theo văn bản pháp luật để tra cứu, không phải kết luận áp dụng cho từng lô hàng. Nghĩa vụ áp dụng khi hàng hóa thực tế đúng mô tả và điều kiện của văn bản nguồn; hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.