| Kết luận chính sách | - Đối với phân bón nhập khẩu: KHÔNG thực hiện thủ tục hành chính kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu trong thời hạn 01/07/2026 đến hết 28/02/2027 theo NQ66.19/2026/NQ-CP (trừ trường hợp hết hiệu lực/thay thế sớm); vẫn phải đáp ứng các nghĩa vụ phân bón khác như công nhận lưu hành, chất lượng và hợp quy theo quy định áp dụng.
|
|---|
| Thủ tục phải làm | - Không nộp hồ sơ TTHC kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu trong thời gian tạm không thực hiện; thủ tục công nhận lưu hành, đánh giá sự phù hợp khác vẫn áp dụng nếu đủ điều kiện.
|
|---|
| Thời điểm thực hiện | - Phân bón: Tạm không làm TTHC KTCL nhập khẩu từ 01/07/2026 đến hết 28/02/2027; nghĩa vụ công nhận lưu hành và hợp quy theo thời điểm riêng.
- TTHC KTCL phân bón nhập khẩu: không thực hiện từ 01/07/2026 đến hết 28/02/2027 (trừ khi văn bản thay thế sớm hơn). Giấy phép nhập khẩu theo Điều 44 (nếu bắt buộc): trước nhập khẩu.
|
|---|
| Điều kiện riêng / miễn trừ | - Miễn TTHC kiểm tra chất lượng nhập khẩu phân bón có thời hạn; không phải miễn toàn bộ nghĩa vụ chất lượng và hợp quy.
- Áp dụng khi hàng thực tế là phân bón. Không thực hiện TTHC KTCL nhập khẩu theo NQ66.19 KHÔNG đồng nghĩa miễn kiểm soát chất lượng sản phẩm, công nhận lưu hành hoặc nghĩa vụ hợp quy độc lập nếu văn bản có quy định.
|
|---|
| Ghi chú / cảnh báo | - Phần nghĩa vụ phân bón G08 đã rà theo NQ66.19/2026; quy tắc rủi ro G01 nếu có cần xác định trên đúng đối tượng và không được trái thời hạn tạm không thực hiện TTHC kiểm tra chất lượng nhập khẩu phân bón.
|
|---|
| Căn cứ | - Phụ lục I.A.V và Điều 6 NQ66.19/2026/NQ-CP; Điều 44, Điều 46 Luật Trồng trọt (VBHN93/2026).
|
|---|
| Văn bản nguồn | |
|---|
| Bộ quản lý | - Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|---|
| Điều / khoản / phụ lục / STT gốc | - Dòng 1474; Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, Phụ lục I, STT 2.3; Dòng 1927; Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, Phụ lục I, STT
- [G01 bổ sung] G01 dòng 1474; G01 dòng 1927
- G08 | Chỉ khi đúng đối tượng chuyên ngành
|
|---|
| Phương thức kiểm tra / đánh giá | - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.; Phương thức đánh giá sự phù hợp: + Áp dụng phương thức 5 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN (không phải đánh giá quá trình sản xuất mà sử dụng kết quả kiểm tra điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số… [nội dung nguồn bị cắt — đối chiếu văn bản gốc]
|
|---|
| Văn bản pháp lý nguyên gốc | - CL: Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, Phụ lục I, STT 2.3; Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, Phụ lục I, STT
- NGUỒN: G01: Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, Phụ lục I, STT 2.3; Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, Phụ lục I, STT
|
|---|
| Hồ sơ cần chuẩn bị | - Quyết định công nhận lưu hành phân bón; nếu phân bón chưa được công nhận và thuộc diện mục đích Điều 44 thì giấy phép nhập khẩu và hồ sơ tương ứng. Không chuẩn bị hồ sơ riêng TTHC KTCL phân bón nhập khẩu trong thời hạn tạm không thực hiện.
|
|---|