| Kết luận chính sách | - Nếu hóa chất nhập khẩu thuộc Chương 28 hoặc 29: phải khai báo hóa chất nhập khẩu trước thông quan, trừ diện miễn tại khoản 7 Điều 6 NĐ 26/2026/NĐ-CP.
|
|---|
| Thủ tục phải làm | - Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP nhập khẩu; thực hiện tự công bố hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm khi hàng thuộc diện tương ứng.
- Khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (hóa đơn thương mại, bản dịch xác thực nếu cần, phiếu an toàn hóa chất); không khai báo lại nếu đã được cấp giấy phép NK hóa chất cần kiểm soát đặc biệt/cấm.
|
|---|
| Thời điểm thực hiện | - Khai báo: Trước thông quan
- ATTP: Kiểm tra phục vụ thông quan; công bố theo thủ tục riêng
- Khai báo hóa chất: trước thông quan nếu không được miễn.
|
|---|
| Nơi thực hiện | - Khai báo: Cổng thông tin một cửa quốc gia
- ATTP: Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp tỉnh được giao hoặc chỉ định
- Cơ quan chuyên ngành hóa chất tương ứng; khai báo trên Cổng một cửa quốc gia nếu thuộc Điều 6 NĐ 26/2026.
- Khai báo hóa chất: Cổng thông tin một cửa quốc gia.
|
|---|
| Điều kiện riêng / miễn trừ | - ATTP: Xét miễn kiểm tra Điều 13 NĐ 15/2018/NĐ-CP
- Khai báo: Miễn theo khoản 7 Điều 6 NĐ 26/2026 (ví dụ lô dưới 10 kg; đã có GPNK thuộc diện miễn)
|
|---|
| Ghi chú / cảnh báo | - Một HS có nhiều chính sách: áp riêng cho hàng đúng mô tả/điều kiện của từng phụ lục
- Có nhiều Gate: xét riêng từng nghĩa vụ theo đúng loại hàng, không cộng dồn mặc định.
|
|---|
| Căn cứ | - ATTP: NĐ 15/2018/NĐ-CP Điều 4,6,13,16–19; NQ 15/2026/NQ-CP; TT 28/2026/TT-BCT nếu thuộc BCT
- Khoản 1, 7 Điều 6 NĐ 26/2026
- Khai báo: Khoản 1, 7 Điều 6 NĐ 26/2026/NĐ-CP
|
|---|
| Văn bản nguồn | |
|---|
| Điều / khoản / phụ lục / STT gốc | - Dòng 516; Thông tư 15/2024/TT-BYT, Danh mục STT 265., Điều 3; Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 13, 16–19; Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12, Điều 40; Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 4–8, 13, 16–19; Nghị quyết 15/2026/NQ-CP (quy định tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026). Thông tư 15/2024/TT-BYT, Điều 3 (nguyên tắc, miễn trừ), Điều 5 (hiệu lực); Quyết định 988/QĐ-BYT năm 2025 (đính chính, cần đối chiếu).; Dòng 517; Thông tư 15/2024/TT-BYT, Danh mục STT 264., Điều 3; Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 13, 16–19; Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12, Điều 40; Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 4–8, 13, 16–19; Nghị quyết 15/2026/NQ-CP (quy định tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026). Thông tư 15/2024/TT-BYT, Điều 3 (nguyên tắc, miễn trừ), Điều 5 (hiệu lực); Quyết định 988/QĐ-BYT năm 2025 (đính chính, cần đối chiếu).; Dòng 518; Thông tư 15/2024/TT-BYT, Danh mục STT 263., Điều 3; Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 13, 16–19; Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12, Điều 40; Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 4–8, 13, 16–19; Nghị quyết 15/2026/NQ-CP (quy định tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026). Thông tư 15/2024/TT-BYT, Điều 3 (nguyên tắc, miễn trừ), Điều 5 (hiệu lực); Quyết định 988/QĐ-BYT năm 2025 (đính chính,… [nội dung nguồn bị cắt — đối chiếu văn bản gốc]
|
|---|
| Hồ sơ cần chuẩn bị | - Hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP và hồ sơ tự công bố/đăng ký bản công bố nếu áp dụng; chứng từ theo phương thức kiểm tra.
- Căn cứ hồ sơ theo chính thủ tục áp dụng; nếu khai báo Chương 28/29: hóa đơn thương mại, bản dịch xác thực nếu cần, phiếu an toàn hóa chất.
- Để khai báo: hóa đơn thương mại, bản dịch xác thực nếu cần và phiếu an toàn hóa chất theo Điều 6 NĐ 26/2026.
|
|---|