Định danh 07 nhóm hàng xuất khẩu có nguồn gốc từ khoáng sản phải chiệu thuế xuất khẩu 5%

Từ ngày 30/12/2021, áp dụng thủ tục MỚI về Thuế xuất khẩu khoáng sản có mã số HS code thuộc nhóm nhóm 2523, 2706, 2707, 2708, 6801, 6802, 6803 và các mặt hàng chưa được chi tiết cụ thể mã hàng 08 chữ số và đáp ứng các điều kiện quy định  tại điểm a khoản 1 Điều 1 nghị định 101/2021/NĐ-CP ngày 15/01/2021.

Tờ khai hải quan XK sản phẩm được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là Tài nguyên, Khoáng sản sẽ KHÔNG CÒN XANH nữa.

Trường hợp NỘP THUẾ XUẤT KHẨU 5% = Hồ sơ như bình thường.
Trường hợp KHÔNG MUỐN NỘP thuế XK 5% thì Hồ sơ khai Hải quan phải nộp thêm BẢNG KÊ TỶ LỆ GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN CỘNG CHI PHÍ NĂNG LƯỢNG TRONG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA HÀNG HÓA XUẤT KHẨU theo Mẫu số 14 để chứng minh hàng hoá kê khai có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng DƯỚI 51% giá thành sản phẩm.

a) Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:

Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hoá) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.

Điều kiện 2: Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP .

Hàng hóa xuất khẩu thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 không thuộc nhóm có STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Mã số và thuế suất thuế xuất khẩu các mặt hàng thuộc nhóm có số thứ tự 211

Đối với các mặt hàng được chi tiết mã hàng 08 chữ số và mô tả hàng hóa của các nhóm 25.23, 27.06, 27.07, 27.08, 68.01, 68.02, 68.03 tại STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu, người khai hải quan kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu tương ứng với mã hàng đó quy định tại STT 211. Trường hợp không kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại nhóm STT 211 thì người nộp thuế phải nộp BẢNG KÊ TỶ LỆ GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN CỘNG CHI PHÍ NĂNG LƯỢNG TRONG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA HÀNG HÓA XUẤT KHẨU theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định 101/2021/NĐ-CP tại thời điểm làm thủ tục hải quan để chứng minh hàng hoá kê khai có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm. Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp thương mại mua hàng từ doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp thương mại khác để xuất khẩu nhưng không kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại nhóm STT 211 thì người nộp thuế căn cứ thông tin của doanh nghiệp sản xuất cung cấp để thực hiện kê khai theo Mẫu số 14 nêu trên để chứng minh tỷ lệ tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc khai báo.

Đối với các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 nhưng chưa được chi tiết cụ thể mã hàng 08 chữ số và đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 nghị định 101/2021/NĐ-CP, người khai hải quan kê khai hàng hoá xuất khẩu theo mã hàng 08 chữ số tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và khai mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%”.

Ngày 18/08/2020, Tổng cục Hải quan đã ra công văn 5485/TCHQ-TXNK gửi cục hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn về việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với 7 nhóm hàng được định danh tại nhóm hàng có số thứ tự 211 phụ lục 1 Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Thời gian qua, trong quá trình thực hiện Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐCP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP (gọi tắt là Nghị định 57), một số đơn vị hải quan địa phương và hiệp hội đã phát sinh vướng mắc liên quan đến thuế suất thuế xuất khẩu đối với nhóm mặt hàng có số thứ tự 221 phụ lục 1 Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 57.

Trước vướng mắc đó, theo Tổng cục Hải quan, 7 nhóm hàng được định danh tại nhóm hàng có số thứ tự 211 phụ lục 1 Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải đáp ứng đồng thời cả 2 điều kiện nêu tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 57 và không thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 thì áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu 5%.

Hướng dẫn khai báo thuế suất trên tờ khai hải quan xuất khẩu đối với các mặt hàng thuộc 7 nhóm hàng đã được chi tiết trong nhóm hàng có số thứ tự 211 Biểu thuế xuất khẩu thì khai tương tự như hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn 9744/TCHQ-TXNK ngày 12/10/2016.

Cụ thể, trường hợp hàng hóa có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng từ 51% giá thành sản phẩm trở lên: tại chỉ tiêu “mã quản lý riêng”: khai mã “TNKS”; tại chỉ tiêu “thuế suất”: khai 5%.

Trường hợp hàng hóa có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm: tại chỉ tiêu “mã quản lý riêng”: khai mã “TNKSD51”; tại chỉ tiêu “thuế suất”: bỏ trống, không khai.

Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2016/NĐ-CP.

Cũng theo Tổng cục Hải quan, tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 100/2016/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư 25/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định việc xác định tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm căn cứ vào báo cáo quyết toán năm trước của doanh nghiệp (không quy định bắt buộc phải căn cứ vào báo cáo quyết toán do cơ quan Thuế kiểm tra).

Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về ciệc xác định hàng hóa xuất khẩu có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Hải quan nhấn mạnh, cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục thông quan trên cơ sở tự khai của doanh nghiệp và thực hiện kiểm tra sau thông quan để xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm làm cơ sở áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với những trường hợp khai báo hàng hóa thuộc 7 nhóm hàng nêu trên có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm.

Ms Nụ Bùi – Cán bộ HQ.

DANH MỤC MÃ SỐ HS CODE 7 NHÓM HÀNG XK CÓ TỔNG GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN CỘNG CHI PHÍ NĂNG LƯỢNG TỪ 51% GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRỞ LÊN PHẢI ÁP THUẾ XUẤT KHẨU 5%:

211 Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

2523 – Xi măng poóc lăng, xi măng nhôm, xi măng xỉ (xốp), xi măng super sulphat và xi măng chịu nước (xi măng thủy lực) tương tự, đã hoặc chưa pha màu hoặc ở dạng clanhke.
252310 – Clanhke xi măng:
25231010 – – Loại dùng để sản xuất xi măng trắng
25231090 – – Loại khác

27060000 – Hắc ín chưng cất từ than đá, than non hoặc than bùn, và các loại hắc ín khoáng chất khác, đã hoặc chưa khử nước hay chưng cất từng phần, kể cả hắc ín tái chế.

2707 – Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm.
27071000 – Benzen
27072000 – Toluen
27073000 – Xylen
27074000 – Naphthalen
27075000 – Các hỗn hợp hydrocarbon thơm khác có từ 65% thể tích trở lên (kể cả lượng hao hụt) được chưng cất ở nhiệt độ 250°C theo phương pháp ISO 3405 (tương đương phương pháp ASTM D 86)
– Loại khác:
27079100 – – Dầu creosote
270799 – – Loại khác:
27079910 – – – Nguyên liệu để sản xuất than đen
27079990 – – – Loại khác

2708 – Nhựa chưng (hắc ín) và than cốc nhựa chưng, thu được từ hắc ín than đá hoặc hắc ín khoáng chất khác.
27081000 – Nhựa chưng (hắc ín)
27082000 – Than cốc nhựa chưng

68010000 – Các loại đá lát, đá lát lề đường và phiến đá lát đường, bằng đá tự nhiên (trừ đá phiến).

6802 – Đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng đã được gia công (trừ đá phiến) và các sản phẩm làm từ các loại đá trên, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 68.01; đá khối dùng để khảm và các loại tương tự, bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến), có hoặc không có lớp lót; đá hạt, đá dăm và bột đá đã nhuộm màu nhân tạo, làm bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến).
68021000 – Đá lát, đá khối và các sản phẩm tương tự, có hoặc không ở dạng hình chữ nhật (kể cả dạng hình vuông), mà diện tích bề mặt lớn nhất của nó có thể nằm gọn trong một hình vuông có cạnh nhỏ hơn 7 cm; đá hạt, đá dăm và bột đá đã nhuộm màu nhân tạo
– Đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng khác và các sản phẩm làm từ chúng, mới chỉ cắt hoặc cưa đơn giản, có bề mặt nhẵn hoặc phẳng:
68022100 – – Đá hoa (marble), tra-véc-tin và thạch cao tuyết hoa
68022300 – – Đá granit
680229 – – Đá khác:
68022910 – – – Đá vôi khác
68022990 – – – Loại khác
– Loại khác:
680291 – – Đá hoa (marble), tra-véc-tin và thạch cao tuyết hoa:
68029110 – – – Đá hoa (marble)
68029190 – – – Loại khác
68029200 – – Đá vôi khác
680293 – – Đá granit:
68029310 – – – Dạng tấm đã được đánh bóng
68029390 – – – Loại khác
68029900 – – Đá khác
68030000 Đá phiến đã gia công và các sản phẩm làm bằng đá phiến hoặc làm bằng đá phiến kết khối (từ bột đá phiến kết lại thành khối).

Hàng hóa không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

Về khai báo thuế suất trên tờ khai hải quan XK đối với 7 nhóm hàng đã được chi tiết mã hàng 8 chữ số tại nhóm hàng số thứ tự 211 Biểu thuế XK ban hành kèm theo Nghị định số 57/2020/NĐ-CP.

– Theo đó, người khai hải quan khai mã hàng hóa của hàng hóa XK tương ứng với mã hàng 8 chữ số của hàng hóa đó tại nhóm hàng số thứ tự 211 Biểu thuế XK, tại chỉ tiêu “Thuế suất”: hệ thống sẽ tự động xác định thuế suất 5%.

– Trường hợp hàng hóa có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm:

+ Tại chỉ tiêu “Mã quản lý riêng”: khai mã “TNKSD51.
+ Tại chỉ tiêu “Thuế suất”: tự nhập thủ công thuế suất 0%.

Tổng cục Hải quan nhấn mạnh, nội dung hướng dẫn này thay thế nội dung hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 5485/TCHQ-TXNK ngày 18/8/2020 của Tổng cục Hải quan.

Liên quan đến khai báo thuế suất trên tờ khai hải quan XK đối với các mặt hàng được xác định thuộc nhóm hàng số thứ tự 211 Biểu thuế XK ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP nhưng chưa được chi tiết mã hàng 8 chữ số tại nhóm hàng số thứ tự 211, thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 9744/TCHQ-TXNK ngày 12/10/2016 của Tổng cục Hải quan.

Tổng cục Hải quan yêu cầu các cục hải quan tỉnh, thành phố thực hiện rà soát, kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp các mặt hàng XK được chi tiết mã hàng 8 chữ số tại nhóm hàng số thứ tự 211 Biểu thuế XK ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP đã khai thuế suất 0% để xác định các mặt hàng này có phải áp dụng mức thuế suất thuế XK 5% hay không.

Viết một bình luận

Nhận bài viết qua Email