Nghị định số 90/2021/NĐ-CP của Chính phủ : Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào từ ngày 04 tháng 10 năm 2020 đến ngày 04 tháng 10 năm 2023

Thuộc Tính
Tóm tắt
Chia sẻ
Tải Về

Số VB: 90/2021/NĐ-CP
Loại VB: Nghị định
Cơ quan: Chính Phủ
Ngày VB: 19/10/2021
Ngày HL: 19/10/2021
Người ký: Lê Minh Khái
Liên quan:

Tóm tắt văn bản :

Chia sẻ:

Tải về văn bản số: 90/2021/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành ngày 19/10/2021.

Để đọc được file tải về máy tính bạn phải cài phần mềm đọc file .docs .pdf .xlsx Nếu lỗi link hay nội dung hãy Báo Lỗi cho chúng tôi. Nếu bạn có văn bản mới có thể Đóng góp cho chúng tôi, Thanks !

CHÍNH PHỦ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 90/2021/NĐ-CPHà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH

BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO TỪ NGÀY 04 THÁNG 10 NĂM 2020 ĐẾN NGÀY 04 THÁNG 10 NĂM 2023

n cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

n cứ Hiệp định thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ký ngày 03 tháng 3 năm 2015 tại Viên Chăn;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào từ ngày 04 tháng 10 năm 2020 đến ngày 04 tháng 10 năm 2023.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và điều kiện hướng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào (sau đây viết tắt là Hiệp định thương mại Việt Nam – Lào) từ ngày 04 tháng 10 năm 2020 đến ngày 04 tháng 10 năm 2023.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Danh mục hàng hóa có xuất xứ từ CHDCND Lào theo Hiệp định thương mại Việt Nam – Lào

Ban hành kèm theo Nghị định này:

1. Phụ lục I – Danh mục hàng hóa được hưởng ưu đãi giảm 50% thuế suất ATIGA của Việt Nam theo Hiệp định thương mại Việt Nam – Lào.

2. Phụ lục II – Danh mục hàng hóa không được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định thương mại Việt Nam – Lào.

3. Phụ lục III – Danh mục hàng hóa được hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan hằng năm theo Hiệp định thương mại Việt Nam – Lào.

Điều 4. Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0%

Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ CHDCND Lào, trừ hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% (không phần trăm) nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Điều 5. Hàng hóa nhập khẩu được hưởng ưu đãi giảm 50% thuế suất ATIGA

1. Hàng hóa nhập khẩu từ CHDCND Lào, thuộc danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt bằng 50% thuế suất ATIGA quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định số 156/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 – 2022 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định này.

2. Trong trường hợp thuế suất ATIGA cao hơn thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế suất tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Biểu thuế MFN) và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), thì áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt bằng 50% thuế suất quy định tại Biểu thuế MFN.

Điều 6. Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu vào Việt Nam

Hàng hóa thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này sẽ không được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định thương mại Việt Nam – Lào khi nhập khẩu vào Việt Nam.

Điều 7. Hàng hóa nhập khẩu áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan

1. Đối với mặt hàng lúa gạo – mã HS 10.06 (03 dòng hàng HS 8 số chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này):

a) Mặt hàng lúa gạo có xuất xứ từ CHDCND Lào nhập khẩu trong hạn ngạch quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này khi nhập khẩu vào Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định này và quy định của Bộ Công Thương về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% (không phần trăm).

b) Mặt hàng lúa gạo có xuất xứ từ CHDCND Lào nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này khi nhập khẩu vào Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định này thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch thuế quan áp dụng mức thuế suất quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

2. Đối với mặt hàng lá thuốc lá chưa chế biến và phế liệu lá thuốc lá – mã HS 24.01 (13 dòng hàng HS 8 số chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này):

a) Mặt hàng lá thuốc lá chưa chế biến và phế liệu lá thuốc lá có xuất xứ từ CHDCND Lào thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này khi nhập khẩu vào Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 của Nghị định này và quy định của Bộ Công Thương về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% (không phần trăm).

b) Mặt hàng lá thuốc lá chưa chế biến và phế liệu lá thuốc lá có xuất xứ từ CHDCND Lào nhập khẩu vào Việt Nam vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này thì không được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định thương mại Việt Nam – Lào.

Điều 8. Điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại Việt Nam – Lào

Hàng hóa nhập khẩu quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 7 của Nghị định này được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định thương mại Việt Nam – Lào phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Được nhập khẩu từ CHDCND Lào vào Việt Nam.

2. Đáp ứng theo quy định của pháp luật hiện hành về Quy tắc xuất xứ áp dụng cho hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan Việt Nam – Lào và phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của CHDCND Lào cấp theo quy định.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

2. Đối với các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 04 tháng 10 năm 2020 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định này và đã nộp thuế theo thuế suất cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngàn hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2)
TM. CHÍNH PHỦ
KT. T
HỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ
 TƯỚNG




Lê Minh Khái

PHỤ LỤC I

DANH MỤC HÀNG HÓA ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI GIẢM 50% THUẾ SUẤT ATIGA CỦA VIỆT NAM THEO HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – LÀO
(Kèm theo Nghị định số 90/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ)

STTMã sốMô tả hàng hóa
 04.07Trứng chim và trứng gia cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản hoặc đã làm chín.
  – Trứng sống khác:
10407.21.00– – Của gà thuộc loài Gallus domesticus
 0407.29– – Loại khác:
20407.29.10– – – Của vịt, ngan
30407.29.90– – – Loại khác
 0407.90– Loại khác:
40407.90.10– – Của gà thuộc loài Gallus domesticus
50407.90.20– Của vịt, ngan
60407.90.90– – Loại khác
 10.06Lúa gạo.
 1006.10– Thóc:
71006.10.90– – Loại khác
 1006.20– Gạo lứt:
81006.20.10– – Gạo Hom Mali
91006.20.90– – Loại khác
 17.01Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hoá học, ở thể rắn.
  – Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu:
101701.13.00– – Đường mía đã nêu trong Chú giải phân nhóm 2 của Chương này
111701.14.00– – Các loại đường mía khác
  – Loại khác:
121701.91.00– – Đã pha thêm hương liệu hoặc chất màu
 1701.99– – Loại khác:
131701.99.10– – – Đường đã tinh luyện
141701.99.90– – – Loại khác

PHỤ LỤC II

DANH MỤC HÀNG HÓA KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ QUAN THEO HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – LÀO
(Kèm theo Nghị định số 90/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ)

STTMã sốMô tả hàng hóa
  Chương 12
  Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô
 12.07Quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưa vỡ mảnh.
  – Loại khác:
11207.91.00– – Hạt thuốc phiện
   
  Chương 13
  Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác
 13.02Nhựa và các chiết xuất từ thực vật; chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic; thạch rau câu (agar-agar) và các chất nhầy và các chất làm đặc, làm dày khác, đã hoặc chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vật.
  – Nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật:
 1302.11– – Thuốc phiện:
21302.11.10– – – Bột thuốc phiện (Pulvis opii)
31302.11.90– – – Loại khác
   
  Chương 24
  Thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến
 24.01Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.
 2401.10– Lá thuốc lá chưa tước cọng:
42401.10.10– – Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)
52401 10.20– – Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng
62401.10 40– – Loại Burley
72401.10.50– – Loại khác, được sấy bằng không khí nóng
82401.10.90– – Loại khác
 2401.20– Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ:
92401.20.10– – Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng
102401.20.20– – Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng
112401.20.30– – Loại Oriental
122401.20.40– – Loại Burley
132401.20.50– – Loại khác, được sấy bằng không khí nóng
142401.20.90– – Loại khác
 2401.30– Phế liệu lá thuốc lá:
152401.30.10– – Cọng thuốc lá
162401.30.90– – Loại khác
   
 24.02Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá.
172402.10.00– Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ, có chứa lá thuốc lá
 2402.20– Thuốc lá điếu có chứa lá thuốc lá:
182402.20.10– – Thuốc lá Bi-đi (Beedies)
192402.20.20– – Thuốc lá điếu, có chứa thành phần từ đinh hương
202402.20.90– – Loại khác
 2402.90– Loại khác:
212402.90.10– – Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ làm từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá
222402.90.20– – Thuốc lá điếu làm từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá
   
 24.03Lá thuốc lá đã chế biến và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến khác; thuốc lá “thuần nhất” hoặc thuốc lá “hoàn nguyên”; chiết xuất và tính chất lá thuốc lá.
  – Lá thuốc lá để hút (smoking), có hoặc không chứa chất thay thế lá thuốc lá với tỷ lệ bất kỳ:
232403.11.00– – Thuốc lá sử dụng tẩu nước đã được chi tiết ở Chú giải phân nhóm 1 của Chương này
 2403.19– – Loại khác:
  – – – Đã được đóng gói để bán lẻ:
242403.19.11– – – – Ang Hoon
252403.19.19– – – – Loại khác
262403.19.20– – – Lá thuốc lá đã chế biến khác để sản xuất thuốc lá điếu
  – – – Loại khác:
272403.19.91– – – – Ang Hoon
282403.19.99– – – – Loại khác
  – Loại khác:
 2403.91– – Thuốc lá “thuần nhất” hoặc “hoàn nguyên” (thuốc lá tấm):
292403.91.10– – – Đã được đóng gói để bán lẻ
302403.91.90– – – Loại khác
 2403.99– – Loại khác:
312403.99.10– – – Chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá
322403.99.30– – – Nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến
332403.99.40– – – Thuốc lá bột để hít, ngậm, khô hoặc không khô
342403.99.50– – – Thuốc lá dạng nhai và dạng ngậm (sucking)
352403.99.90– – – Loại khác
   
  Chương 27
  Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bi-tum; các loại sáp khoáng chất
 27.09Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô.
362709.00.20– Condensate
   
 27.10Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải.
  – Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, trừ loại chứa dầu diesel sinh học và trừ dầu thải:
 2710.12– – Dầu nhẹ và các chế phẩm:
  – – – Xăng động cơ, có pha chì:
372710.12.11– – – – RON 97 và cao hơn
382710.12.12– – – – RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97
392710.12 13– – – – RON khác
  – – – Xăng động cơ, không pha chì:
  – – – – RON 97 và cao hơn:
402710.12.21– – – – – Chưa pha chế
412710.12.22– – – – – Pha chế với ethanol
422710.12.23– – – – – Loại khác
  – – – – RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97:
432710.12.24– – – – – Chưa pha chế
442710.12.25– – – – – Pha chế với ethanol
452710.12.26– – – – – Loại khác
  – – – – RON khác:
462710.12.27– – – – – Chưa pha chế
472710.12.28– – – – – Pha chế với ethanol
482710.12.29– – – – – Loại khác
  – – – Xăng máy bay, loại sử dụng cho động cơ máy bay kiểu piston:
492710.12.31– – – – Octane 100 và cao hơn
502710.12.39– – – – Loại khác
512710.12.40– – – Tetrapropylene
522710.12.50– – – Dung môi trắng (white spirit)
532710.12.60– – – Dung môi có hàm lượng cấu tử thơm thấp dưới 1% tính theo trọng lượng
542710.12.70– – – Dung môi nhẹ khác
552710.12.80– – – Naphtha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ
  – – – Loại khác:
562710.12.91– – – – Alpha olefins
572710.12.92– – – – Loại khác, spirit dầu mỏ, có độ chớp cháy dưới 23°C
582710.12.99– – – – Loại khác
 2710.19– – Loại khác:
592710.19.20– – – Dầu thô đà tách phần nhẹ
602710.19.30– – – Nguyên liệu để sản xuất than đen
  – – – Dầu và mỡ bôi trơn:
612710.19.41– – – – Dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn
622710.19.42– – – – Dầu bôi trơn cho động cơ máy bay
632710.19.43– – – – Dầu bôi trơn khác
642710.19.44– – – – Mỡ bôi trơn
652710.19.50– – – Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực (dầu phanh)
662710.19.60– – – Dầu dùng cho máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng) và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch
  – – – Nhiên liệu diesel; các loại dầu nhiên liệu:
672710.19.71– – – – Nhiên liệu diesel cho ô tô
682710.19.72– – – – Nhiên liệu diesel khác
692710.19.79– – – – Dầu nhiên liệu
702710.19.81– – – Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy từ 23°C trở lên
712710.19.82– – – Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy dưới 23°C
722710.19.83– – – Các kerosine khác
732710.19.89– – – Dầu trung khác và các chế phẩm
742710.19.90– – – Loại khác
752710.20.00– Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% trọng lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, có chứa dầu diesel sinh học, trừ dầu thải
  – Dầu thải:
762710.91.00– – Có chứa biphenyl đã polyclo hóa (PCBs), terphenyl đã polyclo hóa (PCTs) hoặc biphenyl dã polybrom hóa (PBBs)
772710.99.00– – Loại khác
   
  Chương 30
  Dược Phẩm
 30.06Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chú giải 4 của Chương này.
  – Loại khác
 3006.92– – Phế thải dược phẩm:
783006.92.10– – – Của thuốc điều trị ung thư, HIV/AIDS hoặc các bệnh khó chữa khác
793006.92.90– – – Loại khác
   
  Chương 36
  Chất nổ; các sản phẩm pháo; diêm; các hợp kim tự cháy; các chế phẩm dễ cháy khác
 36.04Pháo hoa, pháo hiệu, pháo mưa, pháo hiệu sương mù và các sản phẩm pháo khác.
803604.10.00– Pháo hoa
 3604.90– Loại khác:
813604.90,20– – Pháo hoa nhỏ và kíp nổ dùng làm đồ chơi
823604.90.30– – Pháo hiệu hoặc pháo thăng thiên
833604.90.90– – Loại khác
   
  Chương 38
  Các sản phẩm hóa chất khác
 38.25Các sản phẩm còn lại của ngành công nghiệp hoá chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; rác thải đô thị; bùn cặn của nước thải; các chất thải khác được nêu ở Chú giải 6 của Chương này.
843825.10.00– Rác thải đô thị
853825.20.00– Bùn cặn của nước thải
 3825.30– Rác thải bệnh viện:
863825.30.10– – Bơm tiêm, kim tiêm, ống dẫn lưu và các loại tương tự
873825.30.90– – Loại khác
  – Dung môi hữu cơ thải;
883825.41.00– – Đã halogen hoá
893825.49.00– – Loại khác
903825.50.00– Chất thải từ dung dịch tẩy kim toại, chất lỏng thuỷ lực, chất lỏng dùng cho phanh và chất lỏng chống đông
  – Chất thải khác từ ngành công nghiệp hoá chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan:
913825.61.00– – Chủ yếu chứa các hợp chất hữu cơ
923825.69.00– – Loại khác
933825.90.00– Loại khác
   
  Chương 40
  Cao su và các sản phẩm bằng cao su
 40.12Lốp bằng cao su loại bơm hơi đã qua sử dụng hoặc đắp lại; lốp đặc hoặc nửa đặc, hoa lốp và lót vành, bằng cao su.
  – Lốp đắp lại:
 4012.19– – Loại khác:
944012.19.30– – – Loại dùng cho máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30
954012.19.40– – – Loại dùng cho các xe thuộc Chương 87
964012.19.90– – – Loại khác
 4012.20– Lốp loại bơm hơi đã qua sử dụng:
974012.20.10– – Loại sử dụng cho ô tô con (motor car) (kể cả loại ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô đua)
  – – Loại dùng cho ô tô khách hoặc ô tô chở hàng:
984012.20.21– – – Chiều rộng không quá 450 mm
994012.20.29– – – Loại khác
1004012.20.30– – Loại sử dụng cho phương tiện bay
1014012.20.40– – Loại dùng cho xe môtô
1024012.20.50– – Loại dùng cho xe đạp
1034012.20.60– – Loại dùng cho máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30
1044012.20.70– – Loại dùng cho các xe khác thuộc Chương 87
  – – Loại khác:
1054012.20.91– – – Lốp trơn
1064012.20.99– – – Loại khác
 4012.90– Loại khác:
  – – Lốp đặc:
1074012.90.14– – – Lốp đặc có đường kính ngoài trên 250 mm, chiều rộng không quá 450 mm
1084012.90.15– – – Lốp đặc có đường kính ngoài trên 250 mm, chiều rộng trên 450 mm, dùng cho xe thuộc nhóm 87.09
1094012.90.16– – – Lốp đặc khác có đường kính ngoài trên 250 mm, chiều rộng trên 450 mm
1104012.90.19– – – Loại khác
  – – Lốp nửa đặc:
1114012.90.21– – – Có chiều rộng không quá 450 mm
1124012.90.22– – – Có chiều rộng trên 450 mm
1134012.90.70– – Hoa lốp đắp lại có chiều rộng không quá 450 mm
1144012.90.80– – Lót vành
1154012.90.90– – Loại khác
   
  Chương 87
  Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng.
 87.02Xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể cả lái xe.
 8702.10– Loại chỉ sử dụng động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel):
  – – Loại khác:
  – – – Ô tô khách (motor coaches, buses hoặc minibuses) khác:
1168702.10.81– – – – Khối lượng toàn bộ theo thiết kế từ 6 tấn nhưng không quá 18 tấn
1178702.10.82– – – – Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn
1188702.10.89– – – – Loại khác
  – – – Loại khác:
1198702.10.91– – – – Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn
1208702.10.99– – – – Loại khác
 8702.20– Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực:
  – – Loại khác:
  – – – Ô tô khách (motor coaches, buses hoặc minibuses) khác:
1218702.20.71– – – – Khối lượng toàn bộ theo thiết kế từ 6 tấn trở lên nhưng không quá 18 tấn
1228702.20.72– – – – Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn
1238702.20.79– – – – Loại khác
  – – – Loại khác:
1248702.20.91– – – – Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn
1258702.20.99– – – – Loại khác
 8702.30– Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực:
  – – Loại khác:
1268702.30.50– – – Ô tô (bao gồm cả ô tô limousine kéo dài nhưng không bao gồm ô tô khách (coaches, buses, minibuses) hoặc ô tô van)
  – – – Ô tô khách (motor coaches, buses hoặc minibuses) khác:
1278702.30.71– – – – Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn
1288702.30.79– – – – Loại khác
  – – – Loại khác:
1298702.30.91– – – – Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn
1308702.30.99– – – – Loại khác
 8702.40– Loại chỉ sử dụng động cơ điện để tạo động lực:
  – – Loại khác:
1318702.40.50– – – Ô tô (bao gồm cả ô tô limousine kéo dài nhưng không bao gồm ô tô khách (coaches, buses, minibuses) hoặc ô tô van)
  – – – Ô tô khách (motor coaches, buses hoặc minibuses) khác:
1328702.40.71– – – – Khối lượng loàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn
1338702.40.79– – – – Loại khác
  – – – Loại khác:
1348702.40.91– – – – Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn
1358702.40.99– – – – Loại khác
 8702.90– Loại khác:
  – – Loại khác:
1368702.90.40– – – Ô tô (bao gồm cả ô tô limousine kéo dài nhưng không bao gồm ô tô khách (coaches, buses, minibuses) hoặc ô tô van)
  – – – Ô tô khách (motor coaches, buses hoặc minibuses) khác, chở từ 30 người trở lên:
1378702.90.61– – – – Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn
1388702.90.69– – – – Loại khác
  – – – Ô tô khách (motor coaches, buses hoặc minibuses) khác:
1398702.90.71– – – – Khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 24 tấn
1408702.90.79– – – – Loại khác
1418702.90.80– – – Loại khác, có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn
1428702.90.90– – – Loại khác
   
 87.03Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả ô tô chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua.
 8703.21– – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc:
  – – – Loại khác:
1438703.21.42– – – – Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles)
1448703.21.43– – – – Ô tô cứu thương
1458703.21.44– – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes)
1468703.21.45– – – – Ô tô kiểu Sedan
  – – – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van):
1478703.21.51– – – – – Loại bốn bánh chủ động
1488703.21.59– – – – – Loại khác
1498703.21.90– – – – Loại khác
 8703.22– – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc:
  – – – Loại khác:
1508703.22.43– – – – – Ô tô cứu thương
1518703.22.47– – – – – Ô tô kiểu Sedan
  – – – – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van):
1528703.22.51– – – – – Loại bốn bánh chủ động
1538703.22.59– – – – – Loại khác
 8703.23– – Dung tích xilanh trên 1.500 cc nhưng không quá 3.000 cc:
  – – – Dạng CKD:
1548703.23.14– – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes)
  – – – Loại khác:
1558703.23.54– – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes)
  – – – – Ô tô kiểu Sedan:
1568703.23.55– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
1578703.23.56– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
1588703.23.57– – – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
1598703.23.58– – – – – Dung tích xi lanh trên 2.500 cc
  – – – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), loại bốn bánh chủ động:
1608703.23.61– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
1618703.23.62– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
1628703.23.63– – – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
1638703.23.64– – – – – Dung tích xi lanh trên 2.500 cc
  – – – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), không phải loại bốn bánh chủ động:
1648703.23.65– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
1658703.23.66– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
1668703.23.67– – – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
1678703.23.68– – – – – Dung tích xi lanh trên 2.500 cc
  – – – – Loại khác:
1688703.23.71– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
1698703.23.72– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
1708703.23.73– – – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
1718703.23.74– – – – – Dung tích xi lanh trên 2.500 cc
  – Xe khác, loại chỉ sử dụng động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel):
 8703.31– – Dung tích xi lanh không quá 1.500 cc:
  – – – Dạng CKD:
1728703.31.16– – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes)
1738703.31.17– – – – Ô tô kiểu Sedan
  – – – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van):
1748703.31.29– – – – – Loại khác
  – – – Loại khác:
1758703.31.41– – – – Xe đua cỡ nhỏ
1768703.31 42– – – – – Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles)
1778703.31.44– – – – – Ô tô tang lễ
1788703.31.45– – – – – Ô tô chở phạm nhân
1798703.31.46– – – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes)
1808703.31.90– – – – – Loại khác
 8703.32– – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.500 cc:
  – – – Dạng CKD:
1818703.32.14– – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes)
  – – – Loại khác:
1828703.32.54– – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes)
  – – – – Ô tô kiểu Sedan:
1838703.32.61– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
1848703.32.62– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
1858703.32.63– – – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
  – – – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), loại bốn bánh chủ động:
1868703.32.71– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
1878703.32.72– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
1888703.32.73– – – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
  – – – – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), không phải loại bốn bánh chủ động:
1898703.32.74– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
1908703.32.75– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
1918703.32.76– – – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
  – – – – Loại khác:
1928703.32.81– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
1938703.32.82– – – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
1948703.32.83– – – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
 8703.40– Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực, trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài:
  – – Dạng CKD:
  – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes):
1958703.40.16– – – – Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
1968703.40.17– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
  – – – Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles):
1978703.40.32– – – – Dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
  – – – Ô tô cứu thương:
1988703.40.34– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
1998703.40.36– – – – Loại khác
  – – – Ô tô tang lễ:
2008703.40.41– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
  – – – Ô tô chở phạm nhân:
2018703.40.51– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
  – – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes):
2028703.40.56– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
2038703.40.57– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.000 cc
2048703.40.58– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
  – – – Ô tô kiểu Sedan:
2058703.40.61– – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2068703.40.62– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
2078703.40.63– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
2088703.40.64– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
2098703.40.65– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
2108703.40.66– – – Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
  – – – Ô tô khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), loại bốn bánh chủ động:
2118703.40.71– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2128703.40.72– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
2138703.40.73– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
2148703.40.74– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
2158703.40.75– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
2168703.40.76– – – – Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
  – – – Ô tô khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), không phải loại bốn bánh chủ động:
2178703.40.81– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2188703.40.82– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
2198703.40.83– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
2208703.40.84– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
2218703.40.85– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
2228703.40.86– – – – Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
  – – – Loại khác:
2238703.40.91– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2248703.40.93– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
2258703.40.94– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
2268703.40.95– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
2278703.40.96– – – – Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
 8703.50– Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực, trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài:
  – – Dạng CKD:
  – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes):
2288703.50.16– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
2298703.50.17– – – – Loại dung tích xi lanh trên 2.000 cc
  – – – Ô tô kiểu Sedan:
2308703.50.18– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
  – – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), không phải loại bốn bánh chủ động:
2318703.50.25– – – – Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
  – – Loại khác:
2328703.50.31– – – Xe đua cỡ nhỏ
  – – – Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles):
2338703.50.32– – – – Dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2348703.50.33– – – – Dung tích xi lanh trên 1.000 cc
  – – – Ô tô tang lễ:
2358703.50.41– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2368703.50.42– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
  – – – Ô tô chở phạm nhân:
2378703.50.51– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2388703.50.52– – – -Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
  – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes):
2398703.50.56– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
2408703.50.57– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.000 cc
2418703.50.58– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
  – – – Ô tô kiểu Sedan:
2428703.50.63– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
2438703.50.64– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
2448703.50.65– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
  – – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), loại bốn bánh chủ động:
2458703.50.73– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
2468703.50.74– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
2478703.50.75– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
  – – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), không phải loại bốn bánh chủ động:
2488703.50.83– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
2498703.50.84– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
2508703.50.85– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
  – – – Loại khác:
2518703.50.91– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2528703.50.92– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
2538703.50.93– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
2548703.50.94– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
2558703.50.95– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
 8703.60– Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực, có khả năng nạp điện tử nguồn bên ngoài:
  – – Dạng CKD:
  – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes):
2568703.60.16– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
2578703.60.17– – – – Loại dung tích xi lanh trên 2.000 cc
  – – – Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles):
2588703.60.32– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
  – – – Ô tô cứu thương:
2598703.60.34– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
2608703.60.36– – – – Loại khác
  – – – Ô tô tang lễ:
2618703.60.41– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
  – – – Ô tô chở phạm nhân:
2628703.60.51– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
  – – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes):
2638703.60.56– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
2648703.60.57– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.000 cc
2658703.60.58– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
  – – – Ô tô kiểu Sedan:
2668703.60.61– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2678703.60.62– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
2688703.60.63– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
2698703.60.64– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
2708703.60.65– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
2718703.60.66– – – – Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
  – – – Ô tô khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), loại bốn bánh chủ động:
2728703.60.71– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2738703.60.72– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
2748703.60.73– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
2758703.60.74– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
2768703.60.75– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
2778703.60.76– – – – Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
  – – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), không phải loại bốn bánh chủ động:
2788703.60.81– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2798703.60.82– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
2808703.60.83– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
2818703.60.84– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
2828703.60.85– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
2838703.60.86– – – – Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
  – – – Loại khác:
2848703.60.91– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2858703.60.93– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
2868703.60.94– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
2878703.60.95– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
2888703.60.96– – – – Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
 8703.70– Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực, có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài:
  – – Dạng CKD:
  – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes):
2898703.70.16– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
2908703.70.17– – – – Loại dung tích xi lanh trên 2.000 cc
  – – – Ô tô kiểu Sedan:
2918703.70.18– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
  – – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), không phải loại bốn bánh chủ động:
2928703.70.25– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
  – – Loại khác:
2938703.70.31– – – Xe đua cỡ nhỏ
  – – – Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles):
2948703.70.32– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2958703.70.33– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc
  – – – Ô tô tang lễ:
2968703.70.41– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2978703.70.42– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
  – – – Ô tô chở phạm nhân:
2988703.70.51– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
2998703.70.52– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
  – – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes):
3008703.70.56– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
3018703.70.57– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.000 cc
3028703.70.58– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
  – – – Ôtô kiểu Sedan:
3038703.70.63– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
3048703.70.64– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
3058703.70.65– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
  – – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), loại bốn bánh chủ động:
3068703.70.73– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
3078703.70.74– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
3088703.70.75– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
  – – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van), không phải loại bốn bánh chủ động:
3098703.70.83– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
3108703.70.84– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
3118703.70.85– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
  – – – Loại khác:
3128703.70.91– – – – Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
3138703.70.92– – – – Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
3148703.70.93– – – – Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
3158703.70.94– – – – Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
3168703.70.95– – – – Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
 8703.90– Loại khác:
  – – Loại khác:
3178703.90.91– – – Xe đua cỡ nhỏ
3188703.90.92– – – Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles)
3198703.90.93– – – Ô tô cứu thương
3208703.90.94– – – Ô tô tang lễ
3218703.90.95– – – Ô tô chở phạm nhân
3228703.90.96– – – Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes)
3238703.90.97– – – Ô tô kiểu Sedan
3248703.90.98– – – Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van)
3258703.90.99– – – Loại khác
   
3268710.00.00Xe tăng và các loại xe chiến đấu bọc thép khác, loại cơ giới, có hoặc không lắp kèm vũ khí, và bộ phận của các loại xe này.
   
 87.11Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; thùng xe có bánh (side-cars).
 8711.10– Có động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến với dung tích xi lanh không quá 50 cc;
  – – Dạng CKD:
3278711.10.12– – – Xe gắn máy có bàn đạp (moped) và xe đạp có động cơ
3288711.10.14– – – Xe “powered kick scooter”; xe “pocket motorcycle”
3298711.10.15– – – Xe mô tô và xe scooter khác
3308711.10.19– – – Loại khác
  – – Loại khác:
3318711.10.92– – – Xe gắn máy có bàn đạp (moped) và xe đạp có động cơ
3328711.10.94– – – Xe “powered kick scooter”; xe “pocket motorcycle”
3338711.10.95– – – Xe mô tô và xe scooter khác
3348711.10.99– – – Loại khác
 8711.20– Có động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến với dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250 cc:
  – – Dạng CKD:
3358711.20.11– – – Xe mô tô địa hình
3368711.20.12– – – Xe gắn máy có bàn đạp (moped) và xe đạp có động cơ
3378711.20.13– – – Xe “pocket motorcycle”
  – – – Xe mô tô khác (có hoặc không có thùng xe bên cạnh), kể cả xe scooter:
3388711.20.16– – – – Loại khác
  – – Loại khác:
3398711.20.91– – – Xe mô tô địa hình
3408711.20.92– – – Xe gắn máy có bàn đạp (moped) và xe đạp có động cơ
3418711.20.93– – – Xe “pocket motorcycle”
  – – – Xe mô tô khác (có hoặc không có thùng xe bên cạnh), kể cả xe scooter:
3428711.20.94– – – – Loại dung tích xi lanh trên 150 cc nhưng không quá 200 cc
3438711.20.95– – – – Loại dung tích xi lanh trên 200 cc nhưng không quá 250 cc
3448711.20.96– – – – Loại khác
3458711.20.99– – – Loại khác
 8711.60– Loại dùng động cơ điện để tạo động lực:
  – – Dạng CKDs
3468711.60.11– – – Xe đạp
3478711.60.12– – – Xe “kick scooter”; xe tự cân bằng “self-balancing cycle”; xe “pocket motorcycle”
3488711.60.13– – – Xe mô tô loại khác
3498711.60.19– – – Loại khác
  – – Loại khác:
3508711.60.91– – – Xe đạp
351$711.60.92– – – Xe “kick scooter”; xe tự cân bang “self-balancing cycle”; xe “pocket motorcycle”
3528711.60.93– – – Xe mô tô loại khác
3538711.60.99– – – Loại khác
 8711.90– Loại khác:
3548711.90.60– – Loại khác, dạng CKD
3558711.90.90– – Loại khác
   
  Chương 93
  Vũ khí và đạn; các bộ phận và phụ kiện của chúng
   
 93.01Vũ khí quân sự, trừ súng lục ổ quay, súng lục và các loại vũ khí thuộc nhóm 93.07.
3569301.10.00– Vũ khí pháo binh (ví dụ, súng, súng cối và súng moóc trê)
3579301.20.00– Bệ phóng tên lửa; súng phun lửa; súng phóng lựu đạn; ống phóng ngư lôi và các loại súng phóng tương tự
3589301.90.00– Loại khác
   
3599302.00.00Súng lục ổ quay và súng lục, trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04.
   
 93.03Súng cầm tay (firearm) khác và các loại tương tự hoạt động bằng cách đốt cháy lượng thuốc nổ đã nạp (ví dụ, súng shotgun thể thao và súng trường thể thao, súng cầm tay nạp đạn phía nòng, súng ngắn và các loại khác được thiết kế chỉ để phóng pháo hiệu, súng lục và súng lục ổ quay để bắn đạn giả, súng bắn gia súc giết mổ, súng phóng dây).
3609303.10.00– Súng cầm tay nạp đạn phía nòng
 9303.20– Súng shotgun thể thao, súng shotgun săn hoặc súng shotgun bắn bia khác, kể cả súng trường – shotgun kết hợp (combination shotgun-rifles):
3619303.20.10– – Súng shotgun săn
3629303.20.90– – Loại khác
 9303.30– Súng trường thể thao, súng trường săn hoặc súng trường bắn bia khác:
3639303.30.10– – Súng trường săn
3649303.30.90– – Loại khác
3659303.90.00– Loại khác
   
 93.04Vũ khí khác (ví dụ, súng và súng lục sử dụng lò xo, hơi hoặc khí ga, dùi cui), trừ các loại thuộc nhóm 93.07.
3669304.00.10– Súng hơi, hoạt động với áp suất dưới 7 kgf/cm2
3679304.00.90– Loại khác
   
 93.05Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc các nhóm từ 93.01 đến 93.04.
3689305.10.00– Của súng lục ổ quay hoặc súng lục
3699305.20.00– Của súng shotgun hoặc súng trường thuộc nhóm 93.03
  – Loại khác:
 9305.91– – Của vũ khí quân sự thuộc nhóm 93.01:
3709305.91.10– – – Bằng da thuộc hoặc vật liệu dệt
3719305.91.90– – – Loại khác
 9305.99– – Loại khác:
  – – – Của hàng hoá thuộc phân nhóm 9304.00.90:
3729305.99.11– – – – Bằng da thuộc hoặc vật liệu dệt
3739305.99.19– – – – Loại khác
  – – – Loại khác:
3749305.99.91– – – – Bằng da thuộc hoặc vật liệu dệt
3759305.99.99– – – – Loại khác
   
 93.06Bom, lựu đạn, ngư lôi, mìn, tên lửa và các loại đạn dược tương tự và bộ phận của chúng; đạn cát tút (cartridge) và các loại đạn khác và đầu đạn và các bộ phận của chúng, kể cả nùi đạn gém và nùi đạn cát tút (cartridge).
  – Đạn cát tút (cartridge) cho súng shotgun và các bộ phận của chúng; đạn viên cho súng hơi;
3769306.21.00– – Đạn cát tút (cartridge)
3779306.29.00– – Loại khác
 9306.30– Đạn cát tút (cartridge) khác và các bộ phận của chúng:
  – – Dùng cho súng lục ô quay và súng lục của nhóm 93.02:
3789306.30.11– – – Đạn cỡ .22
3799306.30.19– – – Loại khác
3809306.30.20– – Đạn dùng cho súng bắn đinh hoặc dụng cụ tương tự hoặc cho súng bắn gia súc giết mổ và các bộ phận của chúng
3819306.30.30– – Dùng cho súng thể thao, súng săn hoặc súng bắn bia, súng trường và súng cacbin, trừ súng shotgun
  – – Loại khác:
3829306.30.91– – – Đạn cỡ .22
3839306.30.99– – – Loại khác
3849306.90.00– Loại khác
   
3859307.00.00Kiếm, đoản kiếm, lưỡi lê, giáo và các loại vũ khí tương tự và bộ phận của chúng, vỏ và bao cho chúng.

Ghi chú:

1. Các mặt hàng thuộc nhóm 8702, 8703 và 8711 sẽ không được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định thương mại Việt Nam – Lào.

PHỤ LỤC III

DANH MỤC HÀNG HÓA ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN HÀNG NĂM THEO HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – LÀO
(Kèm theo Nghị định số 90/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ)

1. Hạn ngạch nhập khẩu lá thuốc lá chưa chế biến và phế liệu thuốc lá là 3.000 tấn, bao gồm:

STTMã sốMô tả hàng hóa
 24.01Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.
 2401.10– Lá thuốc lá chưa tước cọng:
12401.10.10– – Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)
22401.10.20– – Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng
32401.10.40– – Loại Burley
42401.10.50– – Loại khác, được sấy bằng không khí nóng
52401.10.90– – Loại khác
 2401.20– Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ:
62401.20.10– – Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng
72401.20.20– – Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng
82401.20.30– – Loại Oriental
92401.20.40– – Loại Burley
102401.20.50– – Loại khác, được sấy bằng không khí nóng
112401.20.90– – Loại khác
 2401.30– Phế liệu lá thuốc lá:
122401 30.10– – Cọng thuốc lá
132401.30.90– – Loại khác

2. Hạn ngạch nhập khẩu gạo là 70.000 tấn, bao gồm:

STTMã sốMô tả hàng hóa
 10.06Lúa gạo.
 1006.10– Thóc:
11006.10.90– – Loại khác
 1006.20– Gạo lứt:
21006.20.10– – Gạo Hom Mali
31006.20.90– – Loại khác

Ghi chú:

1. Tất cả các mặt hàng nêu trên đều được phân loại theo hệ thống AHTN 2017.

2. Chứng nhận xuất xứ của các mặt hàng trên được cấp theo mẫu S.

Lưu ý khi bình luận:
→ Vui lòng bình luận bằng tiếng Việt có dấu.
→ Hãy dùng tên và email thật của bạn khi comment.
→ Không nên có ý định Spam link nha các bạn.
→ Tất cả bình luận đều được kiểm duyệt vì thế hãy cẩn thận trước khi comment.
→ Nếu bạn muốn hỏi vấn đề gì thì hãy dùng chức năng Hỏi -Đáp nha!.
Xin cám ơn!

Viết một bình luận

Nhận bài viết qua Email